Viên Uống Cân Bằng Nội Tiết Tố STARS QUEEN – GLA (Hộp 30 Viên) [Chính Hãng Pháp]
THÀNH PHẦN – Oxyde de zinc…………………15mg – Vitamine B6…………………..12.5mg – Oxyde de magnesium……………25mg – Vitamine…
1. Các triệu chứng, dấu hiệu chủ yếu:
– Lo âu quá mức trong một hoặc nhiều lĩnh vực.
– Căng thẳng các cơ (căng đầu óc).
– Hoạt động thần kinh giao cảm quá mức (ví dụ: chóng mặt, quay cuồng, khô đắng miệng, đánh trống ngực)
– Tác động của kích thích quá mức (cảm giác đứng bên bờ vực, khó tập trung chú ý).
– Các triệu chứng về hô hấp (ngộp thở, thở gấp, tức ngực).
– Các triệu chứng sinh dục nội tiết (mót đái, đái dắt, xuất tinh sớm, liệt dương).
– Các triệu chứng đường ruột (ỉa chảy, táo bón, đau quặn bụng).
– Mất ngủ. khó đi vào giấc ngủ, ngủ gà ban ngày.
– Lạm dụng chất: nghiện thuốc ngủ, an thần.
Mặc dù các triệu chứng này có thể dao động về cường độ, rối loạn lo âu lan tỏa có khuynh hướng mãn tính không thuyên giảm trong cả cuộc đời. Thường bắt đầu từ 10 đến 20 tuổi. Nam nữ bị ngang nhau, ít khi đi điều trị trước 20 hoặc 30 tuổi. Nhiều người coi các triệu chứng của họ như một phương thức tồn tại và không cho rằng việc điều trị có thể giúp được họ.
2. Xác định lo âu, cần lưu ý những gì?
Khi người bệnh mô tả các triệu chứng lo âu, các bác sỹ sẽ hỏi thăm để xác định rõ các vấn đề sau:
– Có phải lo âu bình thường đáp ứng với các stress cuộc sống nhưng quá mức không?
– Có phải là lo âu đáp ứng với stress cuộc sống nhưng quá mức không?
– Lo âu có thường xuyên không? (nhân cách lo âu)
– Có phải triệu chứng này là một phần của trạng thái tâm thần khác như trầm cảm, loạn thần hoặc sa sút không?
– Có dấu hiệu để khẳng định lo âu là triệu chứng thứ phát của sử dụng chất kích thích (café, rượu, ma túy) không?
Các rối loạn cần lưu ý không bỏ qua:
– Lo âu cơ thể có một bệnh thực thể nằm dưới: Thí dụ:
+ Chứng loạn nhịp tim có thể gây ra triệu chứng nhầm lẫn với lo âu.
+ Viêm họng, viêm phế quản có thể gây ra khó thở, đánh trống ngực, khó chịu ở lồng ngực.
+ Lo âu cảm xúc có thể biểu hiện của động kinh tâm thần (động kinh thái dương).
+ U tế bào sắc tố thượng nhân có thể có các cơn lo âu + cao huyết áp.
+ Cường tuyến giáp cũng gây lo âu cũng như hạ đường huyết.
+Các thuốc cũng gây lo âu: thuốc giãn phế quản (Theophylin) thuốc hạ HA chẹn canxi.
Khi các rối loạn lo âu gây ra bởi các bệnh nội khoa và các chất đã được loại trừ thì các bác sỹ sẽ hỏi thêm các câu sau:
– Có tiền sử cơn hoảng sợ không?
– Lo âu là tự phát hay gợi ý?
– Tiền sử có né tránh, ám ảnh sợ không?
– Có ám ảnh cưỡng bức không?
– Có sang chấn thúc đẩy không?
3. Khi xảy ra các cơn lo âu khẩn cấp thì nên xử sự thế nào?
– Trong cơn hoảng sợ người ta thường thở nhanh thở gấp vì vậy cần hướng dẫn người bệnh cách thở chậm. Khi thở nhanh gây ra cơn co thắt mạnh dẫn tới chóng mặt, đầu óc quay cuồng, lú lẫn, nhìn mờ và cảm giác không thực (do giảm oxy não) hậu qủa là tim đập nhanh, kiến bò đầu ngón tay; hai bàn tay, chân ướt lạnh và cứng đờ.
-Kỹ thuật thở chậm:
+ Giữ nhịp thở đến 10.
+ Khi đạt tới 10 rồi thì nhẩm “thư thái”.
+ Thở vào và thở ra chu kỳ 6 giây.
-Liệu pháp nhận thức:
+ Chứng minh bệnh nhân thường diễn giải thê thảm các cảm giác bên trong (ví dụ: tim đập nhanh và kích thích bên ngoài; đi vào thang máy hoặc nơi khác có các cơn hoảng sợ trong quá khứ).
+ Thay đổi ý nghĩ khó chịu (cho rằng không thể thích nghi được; sợ rằng lo âu sẽ tiếp diễn).
– Dùng thuốc:
+ Dùng trong thể nặng và không đạt kết quả với các kỹ thuật mô tả trên. Các thuốc được chỉ định:
+ Chống trầm cảm nhóm 3 vòng ví dụ:Amitriptilin (laroxyl).
+ SSRI (ức chế tái hấp thu Serotonin) Ví dụ: Paroxetin, Fluoxetin.
+ Các thuốc giải tỏa lo âu: nhóm Benzodiazepin tác dụng rất tốt nhưng có nguy cơ gây quen, gây nghiện.
4. Xử trí lâu dài đối với người lo âu lan tỏa:
Cách sử lý chung là luyện tập, trấn tĩnh, tìm biện pháp giải tỏa lo âu, nhìn nhận và giải tỏa hợp lý về các tình huống lo âu.
Bệnh lo âu lan tỏa dễ nhận ra là mẫu suy nghĩ không thích hợp; Họ nghĩ về một điều xấu nhất và lo lắng hơn mọi người cùng cảnh ngộ. Vì vậy cần tập chung vào giải quyết các ý nghĩ
không thực tế. Bởi vì bệnh nhân rất dễ dàng chìm ngập trong các lo âu hàng ngày nên hướng dẫn giúp giải quyết sắp xếp các vấn đề và giảm stress là có tác dụng.
Chú ý: khuyên nhủ người bệnh không nên dùng rượu, thuốc lá, ma túy… để giải tỏa lo âu.
Thuốc: Khi phương pháp tâm lý không kết quả mới chỉ định thuốc.
– Các thuốc chống trầm cảm 3 vòng, SSRI có hiệu quả với các triệu chứng lo âu lan tỏa, ám ảnh, cơn hoảng sợ, hiệu quả của thuốc thường xuất hiện sau 8 – 12 tuần. Cần tăng liều từ từ, nên uống thuốc sau bữa ăn: Doxepin, amtriptylin, anafranil…
– Thuốc giải tỏa lo âu: Buspiron một số thuốc không thuộc nhóm Benzodiazepin được ưa dùng vì không gây quen, gây nghiện nên chỉ dùng liều thấp, ngắn ngày.
– Các thuốc chống trầm cảm mới: có tác dụng tốt trên các rối loạn ám ảnh và hoảng sợ kịch phát, ám ảnh cưỡng bức. Hiệu của thuốc xuất hiện sau 8 – 12 tuần, các loại thuốc mới này có ít tác dụng phụ hơn so với các loại thuốc IMAO, một số thuốc mới như: Fluoxetin, paroxetin, sertralim, venlafaxin, mirtazapin…
Có thể dùng thuốc và các phương pháp y học dân tộc
+ Các bài các vị thuốc trấn tĩnh: Cao lạc tiên, tâm sen, củ bình vôi…
+ Châm cứu: – Đau đầu: huyết ấn đường, bách hợp, thái dương, phong trì.
– Mất ngủ: hành giao, túc tam lý, khâu khư.
– Hồi hộp đánh trống ngực: hộp cốc, nội quan, ngoại quan.
+ Thể dục dưỡng sinh.
Đặt lịch phẫu thuật nhanh – chọn bác sĩ theo yêu cầu
👉 Hỗ trợ tại Lạc Việt & kết nối bác sĩ từ Bạch Mai, Việt Đức, 108, Đại học Y, Nội tiết TW, BV K
Chuyên khoa Tai – Mũi – Họng
ThS.BS Nội trú Đặng Thị Hồng Ánh là bác sĩ trẻ, chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực Tai – Mũi – Họng, hiện đang công tác tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương – một trong những đơn vị đầu ngành về chuyên khoa này tại Việt Nam.
Bác sĩ có kinh nghiệm thực tế trong khám và xử trí các bệnh lý cấp cứu Tai – Mũi – Họng, đồng thời đang tham gia khám và điều trị tại các cơ sở y tế uy tín.
Chuyên gia Nội tổng hợp – Hô hấp – Tim mạch
PGS.TS.BS Trần Hoàng Thành là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Hô hấp, Tim mạch và Nội tổng hợp, với hơn 45 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị bệnh lý nội khoa.
Bác sĩ từng công tác tại các đơn vị đầu ngành như Trung tâm Hô hấp và Khoa Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, đồng thời là Giảng viên cao cấp tại Đại học Y Hà Nội. Đây đều là những môi trường chuyên sâu, giúp bác sĩ có nền tảng chuyên môn vững vàng và kinh nghiệm lâm sàng phong phú.
Chuyên gia Nội thần kinh đầu ngành | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp Lê Văn Thính là một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội thần kinh tại Việt Nam, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và nghiên cứu chuyên sâu các bệnh lý thần kinh.
Hiện bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt.
Thầy thuốc ưu tú | Chuyên gia Nội thận – Hồi sức cấp cứu | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc ưu tú Bùi Văn Mạnh là chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Nội thận – Lọc máu – Hồi sức cấp cứu – Ghép tạng, với hơn 35 năm kinh nghiệm điều trị, nghiên cứu và giảng dạy.
Chuyên gia Ung bướu – Ung thư Vú | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Định là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Ung bướu, đặc biệt chuyên sâu về Ung thư Vú, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và phẫu thuật.
Chuyên gia đầu ngành Nội tiết – gần 40 năm kinh nghiệm
TS.BSCC Ngô Thị Phương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội tiết – chuyển hóa, với gần 40 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý nội khoa phức tạp.
Bác sĩ từng giữ chức vụ Chủ nhiệm Khoa Nội tiết – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đồng thời tham gia nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu, đóng góp lớn cho ngành Nội tiết tại Việt Nam.
Hiện nay, bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt.