Viên Uống Cân Bằng Nội Tiết Tố STARS QUEEN – GLA (Hộp 30 Viên) [Chính Hãng Pháp]
THÀNH PHẦN – Oxyde de zinc…………………15mg – Vitamine B6…………………..12.5mg – Oxyde de magnesium……………25mg – Vitamine…
1. Định nghĩa:
Bệnh tăng hồng cầu là một dạng bệnh tăng sinh tủy. Tăng hồng cầu là tình trạng tủy xương hoạt động quá mạnh, tạo ra quá nhiều hồng câu làm cho máu tăng độ quánh, cô đặc hơn và gây nguy cơ tắc nghẽn máu trong hệ tuần hoàn.
2. Biểu hiện:
Bệnh tăng hồng cầu thường gặp ở những người béo phì, tăng huyết áp, người bị bệnh động mạch vành… Tăng hồng cầu cũng được xem là một dạng ung thư máu thuộc dòng hồng cầu, bệnh tiến triển chậm và có thể gây nguy hiểm đến tính mạng.
Biểu hiện: nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, đau xương, đau viêm các dây thần kinh. Đỏ da, da dễ xanh tím nhất là ở mặt, môi, cổ và đầu chi… nhất là khi gặp lạnh. Lách to, cứng nhẵn. Nghẽn mạch. Chảy máu dạ dày, ruột. Tăng áp lực tâm thu và phì đại tim. Gan to. Có thể có phối hợp viêm bể thận – thận mạn tính, u nang thận.
3. Nguyên nhân
Có hai thể tăng hồng cầu: thể nguyên phát và thể thứ phát (hội chứng tăng hồng cầu).
Tăng hồng cầu thứ phát hay hội chứng tăng hồng cầu là một hiện tượng nhất thời khi cơ thể bị mất nước và chất điện giải do ra quá nhiều mồ hôi, nôn mửa, tiêu chảy, bỏng nặng hoặc bị sốc…Ngoài ra, tăng hồng cầu thứ phát còn có các nguyên nhân khác như: ống ở vùng núi cao, do suy tim, do bệnh nặng đường hô hấp…
Còn đối với tăng hồng cầu nguyên phát thì đến nay, y học vẫn chưa xác định được nguyên nhân chính xác gây bệnh này, nhưng có thể do một số nguyên nhân như: trạng thái thiếu oxy mãn tính của tủy xương, ung thư, người bệnh quá thừa yếu tố nội tại, bệnh của hệ thống tạo máu ở tủy, tăng tổng lượng máu. Bệnh phát triển chậm và ít gặp, bệnh không có tính di truyền và thường xảy ra ở người lớn.
Nam giới có nguy cơ mắc bệnh này cao gấp 2 lần nữ giới.
4. Triệu chứng
Người bệnh tăng hồng cầu thường có các biểu hiện:
Nhức đầu, chóng mặt, đau bụng, đau cương, đau viêm các dây thần kinh.
Da đỏ hoặc xanh tím ở mặt, môi, cổ và các đầy chi, đặc biệt là khi trời lạnh.
Lách to, cứng nhẵn.
Nghẽn mạch, tăng áp lực tâm thu và phì đại tim, gan to. Bệnh cũng có thể phối hợp với viêm bể thận, u nang thận…
Các đầu ngón tay có máu tụ đỏ bầm hoặc tím
5. Điều trị:
Bệnh tăng hồng cầu phát triển chậm trong khoảng thời gian từ 5 đến 20 năm, trong thời gian đó cơ thể bệnh nhân vẫn bình thường. Bệnh có lúc tăng lúc giảm, nếu được điều trị bệnh sẽ tiến triển chậm hơn và lượng hồng cầu có thể duy trì ở mức ổn định trong nhiều năm.
Trong trường hợp bệnh nhân không được điều trị, bệnh vẫn âm thầm phát triển và có thể dẫn đến các biến chứng như: suy tim, tắc nghẽn mạch máu não, xuất huyết não, xuất huyết tiêu hóa và tiết niệu, nhiễm trùng… Bên cạnh đó, bệnh cũng có thể tiến triển thành các bệnh lý ác tính về mài như tăng hồng cầu non, tăng bạch cầu… Một khi bệnh đã có biến chứng thường sẽ rất khó được chẩn đoán chính xác và gặp nhiều khó khăn trong việc chữa trị, vì vậy bệnh nhân tăng hồng cầu càng được phát hiện sớm càng có nhiều hy vọng. Việc điều trị thường sử dụng 2 phương pháp là dùng thuốc và trích máu.
Dùng thuốc:
Hiện nay, có 3 loại thuốc chính được sử dụng để giảm số lượng hồng cầu trong máu là hydroxyurea, interferon-alfa và anagrelide.
Trích máu:
Trích máu định kỳ là liệu pháp quan trọng nhất trong xử trí đa hồng cầu, duy trì lượng hematocrit không vượt quá 45%, nhưng phương pháp điều trị này làm tăng nguy cơ thiếu sắt và có thể gây ra các rối loạn huyết động ở một số bệnh nhân. Ngoài ra, trích máu cũng kích thích tủy xương và quá trình sinh mẫu tiểu cầu, từ đó làm tăng số lượng tiểu cầu trong máu ngoại vi.
Ngoài hai phương pháp điều trị trên, người bệnh cần phải có một thói quen sống lành mạnh. Ăn uống sinh hoặt phải điều độ, tránh thức khuya, thường xuyên tập thể dục nhẹ nhàng, tránh vận động quá mức và tránh làm các việc nặng. Không nên ăn nhiều dầu mỡ, không nên uống rượu bia, hút thuốc lá. Cần ăn nhiều rau xanh, đặc biệt là uống nhiều nước để tránh tình trạng cô đặc máu gây nghẽn mạch.
6. Phòng bệnh:
Vì chưa xác định được nguyên nhân cơ bản của bệnh nên cũng không có cách phòng tránh, tuy nhiên, nên giữ một chế độ sống lành mạnh để phòng tránh các bệnh có thể dẫn đến tăng hồng cầu.
7. Bài thuốc đông y chữa bênh
Thể ứ nhiệt
Chứng trạng: căng đau đầu, sắc mặt đỏ, miệng khô, chất lưỡi, lòng bàn tay tím đỏ, tự đổ mồ hôi, phiền nhiệt, dưới sườn trướng bí, mép lưỡi có ban ứ, chất lưỡi đỏ, rêu lưỡi vàng nhớt, mạch huyền sác.
Phép điều trị: Công ứ tiết nhiệt.
Bài thuốc: hậu phác 6g, sinh đại hoàng 10g, chỉ thực 6g, chích cam thảo 10g, hoài sơn 10g.
Thể huyết ứ:
Chứng trạng: sắc mặt đỏ tối, bụng trướng đau, ăn kém, dưới 2 sườn sờ thấy khối tích, mép lưỡi có ban ứ, chất lưỡi tím tối, mạch huyền hoạt.
Phép điều trị: Hoạt huyết hoá ứ.
Bài thuốc: tả mẫu lệ 45g, sinh kê nội kim 60g, đẳng sâm 15g, sài hồ 24g, xuyên sơn giáp 10g. Sắc uống ngày 1 thang.
Thể âm hư ứ tích:
Chứng trạng: đầu váng tai ù, da niêm mạc đỏ tím, tứ chi rải rác có ban ứ, điểm ứ, miệng khát không muốn uống, rêu lưỡi nhẵn, chất lưỡi đỏ, mép lưỡi có ban ứ, mạch tế sáp.
Phép điều trị: Dưỡng âm tiêu ứ.
Bài thuốc: thiên hoa phấn 15g, ích mẫu thảo 30g, trạch lan 12g. Sắc uống ngày 1 thang. Chia uống 3 lần sau bữa ăn 1 giờ. Uống khi thuốc còn nóng ấm.
Đặt lịch phẫu thuật nhanh – chọn bác sĩ theo yêu cầu
👉 Hỗ trợ tại Lạc Việt & kết nối bác sĩ từ Bạch Mai, Việt Đức, 108, Đại học Y, Nội tiết TW, BV K
Chuyên khoa Tai – Mũi – Họng
ThS.BS Nội trú Đặng Thị Hồng Ánh là bác sĩ trẻ, chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực Tai – Mũi – Họng, hiện đang công tác tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương – một trong những đơn vị đầu ngành về chuyên khoa này tại Việt Nam.
Bác sĩ có kinh nghiệm thực tế trong khám và xử trí các bệnh lý cấp cứu Tai – Mũi – Họng, đồng thời đang tham gia khám và điều trị tại các cơ sở y tế uy tín.
Chuyên gia Nội tổng hợp – Hô hấp – Tim mạch
PGS.TS.BS Trần Hoàng Thành là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Hô hấp, Tim mạch và Nội tổng hợp, với hơn 45 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị bệnh lý nội khoa.
Bác sĩ từng công tác tại các đơn vị đầu ngành như Trung tâm Hô hấp và Khoa Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, đồng thời là Giảng viên cao cấp tại Đại học Y Hà Nội. Đây đều là những môi trường chuyên sâu, giúp bác sĩ có nền tảng chuyên môn vững vàng và kinh nghiệm lâm sàng phong phú.
Chuyên gia Nội thần kinh đầu ngành | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp Lê Văn Thính là một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội thần kinh tại Việt Nam, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và nghiên cứu chuyên sâu các bệnh lý thần kinh.
Hiện bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt.
Thầy thuốc ưu tú | Chuyên gia Nội thận – Hồi sức cấp cứu | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc ưu tú Bùi Văn Mạnh là chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Nội thận – Lọc máu – Hồi sức cấp cứu – Ghép tạng, với hơn 35 năm kinh nghiệm điều trị, nghiên cứu và giảng dạy.
Chuyên gia Ung bướu – Ung thư Vú | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Định là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Ung bướu, đặc biệt chuyên sâu về Ung thư Vú, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và phẫu thuật.
Chuyên gia đầu ngành Nội tiết – gần 40 năm kinh nghiệm
TS.BSCC Ngô Thị Phương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội tiết – chuyển hóa, với gần 40 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý nội khoa phức tạp.
Bác sĩ từng giữ chức vụ Chủ nhiệm Khoa Nội tiết – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đồng thời tham gia nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu, đóng góp lớn cho ngành Nội tiết tại Việt Nam.
Hiện nay, bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt.