Viên Uống Cân Bằng Nội Tiết Tố STARS QUEEN – GLA (Hộp 30 Viên) [Chính Hãng Pháp]
THÀNH PHẦN – Oxyde de zinc…………………15mg – Vitamine B6…………………..12.5mg – Oxyde de magnesium……………25mg – Vitamine…
Thấp là một bệnh lý xảy ra sau viêm họng do liên cầu khuẩn beta tan huyết nhóm A. Bệnh thường xảy ra ở trẻ 5 – 15 tuổi, nam hay nữ đều có khả năng mắc bệnh như nhau, mọi chủng tộc đều có thể bị bệnh, đặc biệt có tần suất cao ở những nước đang phát triển, ở những nơi có điều kiện sống và vệ sin kém, nhất là vào mùa lạnh hay mưa ẩm. cơ chế sinh bệnh được chấp nhận nhiều nhất là cơ chế miễn dịch học. Bệnh gây tổn thương nhiều cơ quan như khớp (viêm khớp), tim (viêm tim), thần kinh (múa vờn), da (hồng ban vòng), mô dưới da (nốt cục dưới da).
1. Nguyên nhân
1.1. Tiêu chuẩn chẩn đoán đợt thấp cấp theo Duckett Jones – có bổ sung 1992
|
Triệu chứng chính |
Triệu chứng phụ |
Bằng chứng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A trước đó |
|
Viêm tim Viêm khớp Múa vờn Sydenham Hồng ban vòng Nốt cục dưới da |
Lâm sàng – Sốt – Đau nhức Cận lâm sàng – Lắng máu tăng – C-reactive protein tăng – P-R dài |
Kháng thể kháng liên cầu trong máu cao* Cấy phết họng (+) Rapid Strep test (+) |
Bệnh nhân có nhiều khả năng bị một đợt thấp cấp khi có:
– 2 triệu chứng chính + bằng chứng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A HOẶC
– 1 triệu chứng chính + ≥ 2 triệu chứng phụ + bằng chứng nhiễm liên cầu nhóm A.
– Kháng thể kháng liên cầu trong máu ở trẻ em tăng khi:
+ ASO ≥ 330 đơn vị Todd.
+ Anti-Dnase B ≥ 240 đơn vị Todd.
1.2. Tiêu chuẩn chẩn đoán đợt thấp tái phát:
Chẩn đoán thấp tái phát trên bệnh nhi có bệnh van tim hậu thấp khi:
– Không được phòng thấp đúng (+)
– Có bằng chứng nhiễm liên cầu khuẩn nhóm A (±)
– Có bằng chứng viêm mới trên lâm sàng (±):
+ Viêm khớp
+ Viêm màng ngoài tim (tràn dịch màng ngoài tim/siêu âm tim)
+ Viêm van tim, biết rõ là mới xuất hiện
– Có bằng chứng viêm trên cận lâm sàng nhưng không tìm thấy một nguyên nhân nào khác để lý giải hiện tượng viêm này (+):
+ Lắng máu tăng
+ CRP tăng
Lưu ý: (+): bắt buộc phải có, (±): có thể có hoặc không.
– Tiêu chuẩn của Duckett Jones có tính cách hướng dẫn chẩn đoán, nên sẽ có nhiều trường hợp:
+ Không đủ tiêu chuẩn nhưng vẫn là một đợt thấp cấp (múa vờn, viêm tim thầm lặng).
+ Đủ tiêu chuẩn chẩn đoán nhưng không phải là một đợt thấp cấp.
– Phân loại viêm tim:
|
Viêm tim nhẹ |
Viêm tim trung bình |
Viêm tim nặng |
|
|
Tim to |
– |
+ |
± |
|
Suy tim |
– |
– |
+ |
|
Tổn thương ≥ 2 van |
– |
+ |
+ |
|
Âm thổi tâm thu |
≤ 3/6 |
≤ 3/6 |
> 3/6 |
|
Âm thổi tâm trương |
≤ 2/6 |
≤ 2/6 |
> 3/6 |
2. Dấu hiệu
Khi trẻ em phàn nàn về các cơn đau do khớp bị sưng phồng, khô cứng gây ra, các bé có thể bị bệnh viêm khớp. Mặc dù căn bệnh này tác động lên mỗi trẻ mỗi khác nhau, song theo Hiệp hội các bác sĩ chỉnh hình Mỹ, có một số dấu hiệu cảnh báo chung.
Đó là:
– Cơn đau ở khớp trở nên tồi tệ vào buổi sáng và giảm bớt trong ngày;
– Đau nhức ở đầu gối, bàn chân và tay;
– Đau nhức khiến con bạn phải đi khập khiễng vào buổi sáng;
– Sưng phồng ở các khớp;
– Các khớp bị viêm, sưng tấy và hơi âm ấm khi sờ vào;
– Trẻ dễ cáu gắt, hay mệt mỏi và không thích chơi đùa;
– Sốt cao và da nổi chấm hồng.
Trong viêm khớp toàn thân các triệu chứng sau đây có thể xuất hiện nhiều tuần hoặc nhiều tháng trước khi các khớp bị viêm:
– Nhiệt độ trên 39 độ C.
– Nổi hạch toàn thân.
– Nổi mẩn không ngứa, sẫm màu.
3. Điều trị
3.1 Nghỉ ngơi tại giường
– Viêm khớp, không viêm tim 2 tuần tuyệt đối + 2 tuần tương đối
– Viêm tim, tim không to 4 tuần tuyệt đối + 4 tuần tương đối
– Viêm tim, tim to 6 tuần tuyệt đối + 6 tuần tương đối
– Viêm tim, suy tim nghỉ ngơi tuyệt đối tại giường tới khi hết suy tim + 3 tháng điều trị tại nhà
3.2 Kháng sinh diệt liên cầu khuẩn nhóm A:
|
Tên thuốc |
Liều lượng và cách dùng |
Thời gian |
|
Benzathin penicillin |
< 27kg: 600.000 đv IM ≥ 27kg: 1,2 triệu đv IM |
1 lần duy nhất |
|
Benzathin penicillin hạn chế sử dụng |
< 27kg: 600.000 – 900.000 đv/ngày TB ≥ 27kg: 1,2 triệu đv/ngày TB |
10 ngày |
|
Penicillin V |
< 27kg: 200.000 đv x 3/ngày uống ≥ 27kg: 400.000 đv x 3/ngày uống |
10 ngày |
|
Erythromycin dành cho bệnh nhân dị ứng với Penicillin |
20 – 40mg/kg/ngày chia 2 – 4 lần uống |
10 ngày |
3.3 Kháng viêm
|
Tấn công |
Duy trì |
|
|
Viêm khớp Viêm tim nhẹ |
Aspirin: 100mg/kg/ngày chia 4 lần uống x 2 tuần |
Aspirin: 75mg/kg/ngày chia 4 lần uống x 2 – 6 tuần |
|
Viêm tim trung bình, nặng |
Prednisone: 2mg/kg/ngày chia 2 lần uống x 2 tuần |
Prednisone: giảm liều 5mg mỗi 3 ngày trong 2 tuần Aspirin: 75mg/kg/ngày chia 4 lần uống cho tới 6 tuần sau khi ngưng Prednisone |
3.4 Điều trị suy tim (nếu có)
3.5 Nếu có múa vờn: thêm
– Phenobarbital 5mg/kg/ngày uống.
– Haloperidol (Haldol) 0,01 – 0,03mg/kg/ngày uống.
4. Phòng Ngừa
4.1 Cải thiện môi trường sống – giáo dục y tế
4.2 Phòng tiên phát:
– Mục đích: phát hiện và điều trị sớm những trường hợp viêm họng do liên cầu khuẩn.
– Nội dung: dùng kháng sinh diệt liên cầu nhóm A như bảng ở trên.
4.3 Phòng thấp thứ phát:
– Mục đích: tránh tái nhiễm liên cầu khuẩn cho những bệnh nhân đã từng bị thấp.
– Thời gian: bắt đầu ngay từ đợt thấp cuối cùng.
|
Trường hợp |
Thời gian phòng |
|
Viêm khớp – Viêm tim nhẹ hoặc trung bình Viêm tim nặng |
5 năm + tới 18 tuổi suốt đời |
|
Nội dung |
|
|
Tên thuốc |
Cách dùng |
|
Benzathin penicillin |
< 27kg: 600.000 đv TB mỗi 3 – 4 tuần ≥ 27kg: 1,2 triệu đv TB mỗi 3 – 4 tuần |
|
Penicillin V |
< 27kg: 200.000 đv x 2 uống mỗi ngày ≥ 27kg: 400.000 đv x 2 uống mỗi ngày |
|
Erythromycin |
< 27kg: 125mg x 2 uống mỗi ngày ≥ 27kg: 250mg x 2 uống mỗi ngày |
|
Sulfadiazine |
< 27kg: 0,5g uống mỗi ngày ≥ 27kg: 1g uống mỗi ngày |
Chú ý:
– Tốt nhất là dùng Benzathin penicillin.
– Hạn chế dùng Penicillin V uống vì:
· Bệnh nhân hay quen
· Dễ sinh chủng kháng thuốc cho những trường hợp viêm nội tâm mạc trùng.
5. Dinh dưỡng
Khi mắc bệnh, bệnh nhân cần phải được khám và điều trị của bác sĩ chuyên khoa khớp vì có thể trẻ bị thể bệnh nặng gây nguy hiểm. Mục đích của điều trị là kiểm soát tiến triển của bệnh càng sớm càng tốt, nhằm hạn chế đến mức tối đa những thương tổn gây phá hủy và biến dạng khớp. Điều trị bao gồm các biện pháp không dùng thuốc (vật lý trị liệu, duy trì sinh hoạt thường ngày), dùng thuốc và điều trị ngoại khoa.
Vật lý trị liệu nhằm duy trì đến mức tối đa tầm vận động của khớp, tránh cứng khớp, dính khớp. Có thể dùng các biện pháp như sóng ngắn, tia hồng ngoại, tắm suối khoáng, tập các bài tập phục hồi chức năng vận động khớp… Tuy nhiên trong thời gian đau nhiều có thể tạm thời bất động khớp nhưng cần lựa chọn tư thế sao cho giữ được biên độ vận động lớn nhất.
Cố gắng duy trì các sinh hoạt thường ngày như khuyến khích trẻ tham gia các hoạt động xã hội, học tập ở trường lớp bình thường như những đứa trẻ khác. Tuy nhiên trong những đợt tiến triển nên cho trẻ nghỉ ngơi, chế độ dinh dưỡng tốt và đặc biệt có giấc ngủ đầy đủ.
Đặt lịch phẫu thuật nhanh – chọn bác sĩ theo yêu cầu
👉 Hỗ trợ tại Lạc Việt & kết nối bác sĩ từ Bạch Mai, Việt Đức, 108, Đại học Y, Nội tiết TW, BV K
Chuyên khoa Tai – Mũi – Họng
ThS.BS Nội trú Đặng Thị Hồng Ánh là bác sĩ trẻ, chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực Tai – Mũi – Họng, hiện đang công tác tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương – một trong những đơn vị đầu ngành về chuyên khoa này tại Việt Nam.
Bác sĩ có kinh nghiệm thực tế trong khám và xử trí các bệnh lý cấp cứu Tai – Mũi – Họng, đồng thời đang tham gia khám và điều trị tại các cơ sở y tế uy tín.
Chuyên gia Nội tổng hợp – Hô hấp – Tim mạch
PGS.TS.BS Trần Hoàng Thành là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Hô hấp, Tim mạch và Nội tổng hợp, với hơn 45 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị bệnh lý nội khoa.
Bác sĩ từng công tác tại các đơn vị đầu ngành như Trung tâm Hô hấp và Khoa Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, đồng thời là Giảng viên cao cấp tại Đại học Y Hà Nội. Đây đều là những môi trường chuyên sâu, giúp bác sĩ có nền tảng chuyên môn vững vàng và kinh nghiệm lâm sàng phong phú.
Chuyên gia Nội thần kinh đầu ngành | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp Lê Văn Thính là một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội thần kinh tại Việt Nam, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và nghiên cứu chuyên sâu các bệnh lý thần kinh.
Hiện bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt.
Thầy thuốc ưu tú | Chuyên gia Nội thận – Hồi sức cấp cứu | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc ưu tú Bùi Văn Mạnh là chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Nội thận – Lọc máu – Hồi sức cấp cứu – Ghép tạng, với hơn 35 năm kinh nghiệm điều trị, nghiên cứu và giảng dạy.
Chuyên gia Ung bướu – Ung thư Vú | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Định là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Ung bướu, đặc biệt chuyên sâu về Ung thư Vú, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và phẫu thuật.
Chuyên gia đầu ngành Nội tiết – gần 40 năm kinh nghiệm
TS.BSCC Ngô Thị Phương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội tiết – chuyển hóa, với gần 40 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý nội khoa phức tạp.
Bác sĩ từng giữ chức vụ Chủ nhiệm Khoa Nội tiết – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đồng thời tham gia nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu, đóng góp lớn cho ngành Nội tiết tại Việt Nam.
Hiện nay, bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt.