Bệnh sởi

BookingDoctor là Hệ thống đặt lịch hẹn khám trực tuyến hoàn toàn miễn phí đem đến giải pháp giúp cho việc khám bệnh trở nên thuận tiện, dễ dàng, chính xác, hiệu quả

I. Khái niệm

Sởi là một bệnh truyền nhiễm cấp tính với các triệu chứng sốt, phát ban, chảy nước mũi, ho, mắt đỏ… bệnh có thể gặp ở trẻ em, người lớn nếu không có miễn dịch phòng bệnh, có thể gây thành dịch. Bệnh sởi tuy ít gây tử vong nhưng biến chứng có thể gặp là: Viêm tai giữa, viêm phổi, tiêu chảy, khô loét giác mạc mắt và đôi khi viêm não sau sởi, đặc biệt ở trẻ em suy dinh dưỡng…

II. Nguyên nhân gây bệnh

Là virus sởi thuốc họ Paramyxoviridae, virus hình cầu, đường kính 120 – 250nm, sức chịu đựng yếu, dễ bị diệt với các thuốc khử trùng thông thường, ánh sáng mặt trời, sức nóng… Ở nhiệt độ 56 độ C bị diệt trong 30 phút.

– Đường lây nhiễm:

+ Lây qua đường hô hấp.

+ Lây trực tiếp khi bệnh nhân ho, hắt hơi, nói chuyến…

+ Lây gián tiếp ít gặp vì virus sởi dễ bị diệt ở ngoại cảnh.

– Cơ chế lây nhiễm: Bệnh sởi gây ra do siêu vi sởi. Bệnh này hay lây đến nỗi 90% những người tiếp xúc với bệnh nhân sẽ bị lây sởi nếu chưa chích ngừa. Siêu vi sởi có ở mũi và cổ họng của bệnh nhân.

        Họ thường đã có thể lây bệnh cho người khác 4 ngày trước khi ban đỏ xuất hiện. Khi bệnh nhân ho, hắt xì, hay nói chuyện, những giọt nước nhỏ xíu có chứa siêu vi sẽ bắn ra không khí và người khác có thể hít vào hoặc những giọt này có thể rơi xuống một nơi nào đó như mặt bàn, điện thoại…Khi ta sờ vào những nơi này và đưa tay lên mũi hay miệng, ta sẽ bị lây bệnh

           Khi siêu vi sởi vào cơ thể, chúng thường mọc vào trong những tế bào đằng sau cổ họng và phổi. Sau đó bệnh sẽ lan khắp cơthể kể cả hệ hô hấp và da.

III. Sức thụ bệnh và miễn dịch của bệnh

           – Tỷ lệ thụ bệnh 100% ở người chưa có miễn dịch. Lây truyền mạnh trong những tập thể chưa có miễn dịch (nhà trẻ, mẫu giáo…).

           – Hay gặp ở trẻ nhỏ 1 – 4 tuổi. Trẻ dưới 6 tháng ít mắc vì có miễn dịch của mẹ.

           – Người lớn rất ít mắc bệnh vì đã bị mắc từ bé. Người lớn nếu mắc bệnh thường là những người ở vùng cao, hẻo lánh, đao xa… từ nhỏ chưa tiếp xúc với virus sởi.

           – Bệnh thường phát vào mùa đông xuân.

           – Miễn dịch sau khi khỏi bệnh là bền vững vì vậy rất hiếm khi mắc lại lần thứ hai.

           – Là bệnh gây suy giảm miễn dịch nên bệnh nhân dễ mắc bệnh khác.

           – Tỷ lệ tử vong cao: 0,02% ở các nước tiên tiến. 0,3 – 0,7% ở các nước đang phát triển.

IV. Biểu hiện lâm sàng

Khoảng 10 tới 12 ngày sau khi tiếp xúc với siêu vi sởi, những triệu chứng sau đây có thể xảy ra:

– Sốt

– Ho khan

– Chảy nước mũi

– Mắt đỏ

– Không chịu được ánh sáng

– Những nốt nhỏ xíu với trung tâm mầu xanh trắng xuất hiện bên trong miệng nơi gò má. Những nốt này gọi là đốm Koplik

– Ban: Đốm đỏ lớn, phẳng, chập vào nhau.

Diễn Biến Của Bệnh

Bệnh sởi thường bắt đầu với một cơn sốt khá nhẹ, kèm theo những triệu chứng như ho, chảy mũi, mắt đỏ và đau cổ họng. Khoảng 2, 3 ngày sau, đốm Koplik nổi lên, đốm này là dấu hiệu đặc biệt của bệnh sởi. Sau đó, bệnh nhân có thể bị sốt cao. Cùng lúc đó, những mảng đỏ nổi lên, thường là ở trên mặt, theo đường tóc và sau tai. Những vết đỏ hơi ngứa này có thể dấn lan xuống ngực, lưng và cuối cùng xuống tới đùi và bàn chân. Khoảng một tuần sau, những vết nhỏ này sẽ nhạt dần, vết nào xuất hiện trước sẽ hết trước.

Các thể bệnh:

1. Thể thông thường điển hình

– Giai đoạn nung bệnh: 8 – 11 ngày

– Khởi phát (giai đoạn viêm xuất tiết): 3 – 4 ngày.

           + Sốt nhẹ hoặc vừa, sau sốt cao.

           + Viêm xuất tiết mũi, họng, mắt: chảy nước mắt nước mũi, ho, vêm màng tiếp hợp, mắt có gỉ kèm nhèm, sưng nề mi mắt.

           + Nội ban xuất hiện (ngày thứ hai): gọi là hạt Koplick, đó là các hạt trắng, nhỏ như đầu đinh ghim, từ vài nốt đến vài chục, vài trăm nốt mọc ở niêm mạc má (phía trong miệng, ngang răng hàm), xunh quanh hạt Koplick niêm mạc má thường có sung huyết. Các hạt Koplick chỉ tồn tại 24 – 48 giờ. Đây là dấu hiệu có giá trị chẩn đoán sớm và chắc chắn.

           + Hạch bạch huyết sưng.

           + Xét nghiệm ở giai đoạn này có bạch cầu tăng vừa, Neutro tăng.

– Toàn phát (giai đoạn mọc ban):

           + Ban mọc ngày thứ 4 – 6, ban dát sần, ban nhỏ hơi nổi gờ trên mặt da, giữa các ban là khoảng đa lành. Ban mọc rải rác hay dính liền với nhau thành từng đám tròn 3 – 6mm. Ban mọc theo thứ tự:

           Ngày 1: Mọc ở sau tai, lan ra mặt.

           Ngày 2: Lan xuống đến ngực, tay

           Ngày 3: Lan đến lưng, chân

           Ban kéo dài 6 ngày rồi lặn theo thứ tự trên.

           + Ban mọc ở bên trong niêm mạc (nội ban): Ở đường tiêu hóa gây rối loạn tiêu hóa, đi lỏng, ở phối gây viêm phế quản, ho.

           + Toàn thân: Khi ban bắt đầu mọc, toàn thân nặng lên, sốt cao hơn, mệt hơn. Khi ban mọc đến chân nhiệt độ giảm dần, triệu chứng toàn thân giảm dần rồi hết.

           + Xét nghiệm ở giai đoạn này có bạch cầu giảm, neutro giảm, lympho tăng.

– Lui bệnh (giai đoạn ban bay):

           Thường vào ngày thứ 6 ban bắt đầu bay. Ban bay theo thứ tự từ mặt đến thân mình và chi, để lại các nốt thâm có tróc da mỏng, mịn kiểu bụi phấn hay vảy cám. Những chỗ da thâm của ban bay và chỗ da bình thương tạo nên màu da loang lổ gọi là dấu hiệu “vằn da hổ” đó là dấu hiệu để truy chẩn đoán. Toàn thân bệnh nhân hồi phục dần nếu không biến chứng.

2. Các thể lâm sàng khác

2.1.Thể theo tiên lượng:

2.1.1. Thể nhẹ:

           – Không sốt hoặc sốt nhẹ

           – Viêm xuất tiết mũi họng nhẹ

           – Ban thưa, mờ, lặn nhanh.

           – Hay gặp ở trẻ dưới 6 tháng (còn miễn dịch mẹ).

Chú ý: Đánh giá tiên lượng sởi phải căn cứ chủ yếu vào hội chứng nhiễm khuẩn nhiễm độc toàn thân, không nên chỉ dựa vào ban, vì ban thưa có thể gặp ở nhẹ nhưng cũng có thể gặp ở thể nặng khi trẻ suy dinh dưỡng tính phản ứng yếu. Ngược lại ban mọc dầy không nhất thiết là nặng vì có thể gặp ở trẻ dinh dưỡng tốt, tính phản ứng mạnh.

2.1.2. Thể vừa:

           Thể thông thường điểu hình (như mô tả trên)

2.1.3. Thể nặng (thể sởi ac tính):

           Các dấu hiệu ác tính thường xuất hiện nhanh chóng trong vài giờ trên những thể địa quá mẫn, vào cuối giai đoạn khởi phát, trước lúc mọc ban. Thường có các triệu chứng sau: Sốt cao vọt 39 – 41 độ C, u ám, vật vã, mê sảng, hôn mê, co giật, mạch nhanh, huyết áp tụt, thở nhanh, tím tái, nôn, ỉa lỏng, đái ít, xuất huyết dưới da hay phủ tạng…Tùy theo triệu chứng nào nổi bật, sẽ có:

           . Sởi ác tính thể xuất huyết: Xuất huyết dưới da hoặc nội tạng.

           . Sởi ác tính thể phế quản – phổi: Biểu hiện chủ yếu là suy hô hấp.

           . Sởi ác tính thể nhiễm độc nặng: Sốt cao, vật vã, co giật mạnh, hôn mê, mạch nhanh nhỏ, huyết áp tụt.

           . Sởi ác tính thể ỉa chảy: Rối loạn tiêu hóa nổi bật.

           . Sởi ác tính thể bụng cấp: Giống viêm ruột thừa thường gặp ở trẻ từ 6 tháng đến 2 tuổi, trẻ suy dinh dưỡng hoặc còi xương, trẻ đang mắc các bệnh khác…

2.2. Thể bệnh theo thể địa:

           – Sởi ở trẻ dưới 6 tháng thường nhẹ

           – Sởi ở trẻ 6 tháng – 2 tuổi: Thường nặng

           – Sởi ở trẻ suy dinh dưỡng – còi xương: Sởi thường không điển hình và nặng.

           – Sởi ở trẻ đã được gây miễn dịch bằng Gamma globulin hoặc vacxin thường nhẹ.

           – Sởi ở phụ nữ mang thai: Gây sẩy thai, dị dạng, đẻ non…

           – Sởi kết hợp với các bệnh nhiễm trùng khác như: Ho gà, lao, bạch hầu,… làm bệnh nặng lên.

V. Biến chứng của bệnh

1. Biến chứng đường hô hấp:

Biến chứng cực kỳ muộn của bệnh sởi, trong y khoa gọi là do cơ chế miễn dịch, kháng thể của bệnh sởi tích tụ khoảng 10 năm sau sẽ bùng lên nhóm viêm não bán cấp. Trẻ sẽ có biểu hiện rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi, rối loạn vận động…

1.1. Viêm thanh quản:

           – Giai đoạn sớm: Xuất hiện ở giai đoạn khởi phát, giai đoạn đầu của mọc ban thường mất theo ban,hay có Croup giả, gây cơn khó thở do co thắt thanh quản.

           – Giai đoạn muộn: Do bội nhiễm (hay gặp do tụ cầu, liên cầu, phế cầu…), xuất hiện sau mọc ban. Diễn biến thường nặng: Sốt cao vọt lên, ho ông ổng, khàn tiêng, khó thở, tím tái.

1.2. Viêm phế quản:

Thường do bội nhiễm, xuất hiện vào cuối thời kì mọc ban. Biểu hiện sốt lại, ho nhiều, nghe phổi có ran phế quản, bạch cầu tăng, neutro tăng, X quang có hình ảnh viêm phế quản.

1.3. Viêm phế quản – phổi:

Do bội nhiễm, thường xuất hiện muộn sau mọc ban. Biểu hiện nặng: Sốt cao khó thở, khám phổi có ran phế quản và ra nổ. X quang có hình ảnh phế quản phế vêm (nốt mờ rải rác 2 phổi). Bạch cầu tăng, neutro tăng, thường là nguyên nhân gây tử vong trong bệnh sởi, nhất là ở trẻ nhỏ.

2. Biến chứng thần kinh:

2.1. Viêm não – màng não – tủy cấp:

Là biến chứng nguy hiểm gây tử vong và di chứng cao. Gặp ở 0,1 – 0,6% bệnh nhân sởi.

Thường gặp ở trẻ lớn (tuổi đi học), vào tuần đầu của ban (ngày 3 – 6 của ban). Khởi phát đột ngột, sốt cao vọt co giật, rối loạn ý thức: u ám – hôn mê, liệt ½ người hoặc 1 chi, liệt dây III, VII hay gặp hội chứng tháp – ngoại tháp, tiểu não, tiền đình…

           – Viêm màng não kiểu thanh dịch (do virus).

           – Viêm tủy: Liệt 2 chi dưới, rối loạn cơ vòng.

           – Cụ thể, bệnh bởi có ba dạng biến chứng, nhóm thứ nhất diễn tiến rất nhanh xuất hiện ở các em bé dưới 12 tháng với biểu hiện viêm phổi; nhóm thứ hai biến chứng viêm não, viêm cơ tim ở trẻ sau 10 tuổi; nhóm thứ ba biến chứng cực kỳ muộn khoảng 10 năm sau khi mắc bệnh, trong y khoa gọi là do cơ chế miễn dịch khiến bệnh nhân bị viêm não bán cấp.

           – Bệnh nhân sẽ nhập viện với những biểu hiện rối loạn tâm thần, rối loạn hành vi, rối loạn vận động… việc cứu chữa rất khó khăn. Dù tỷ lệ bệnh nhân mắc phải biến chứng này rất thấp nhưng BS “Mười năm sau dịch sẽ có những đứa trẻ ngơ ngơ do biến chứng viêm não bán cấp của bệnh sởi. Đây sẽ là hậu quả nặng nề, ảnh hưởng nghiêm trọng tới cuộc sống của bệnh nhân, để lại gánh nặng cho gia đình và xã hội”.

2.2. Viêm màng não:

           – Viêm màng não thanh dịch do virus sởi

           – Viêm màng não mủ sau viêm tai do bội nhiễm.

2.3.  Viêm não chất trắng bán cấp xơ hóa(Van bogaert):

Hay gặp ở tuổi 2 – 20 tuổi, xuất hiện muộn sau vài năm, điều này nói lên virus sởi có thể sống tiềm tàng nhiều năm trong cơ thể bệnh nhân có đáp ứng miễn dịch bất thường. Diến biến bán cấp từ vài tháng đến 1 năm. Bệnh nhân chết trong tình trạng tăng tương lực cơ và co cứng mất não.

3. Biến chứng đường tiêu hóa:

Viêm niêm mạc miệng:

           – Lúc đầu do virus sởi, thường hết cùng với ban.

           – Muộn thường do bội nhiễm

Cam mã tấu (noma):

Xuất hiện muộn, do bội nhiễm xoắn khuẩn Vincent là một loại vi khuẩn hoại thư gây loét niêm mạc miệng, lan sâu rộng vào xương hàm gây hoại tử niêm mạc, viêm xương, rụng răng, hơi thở hôi thối.

Viêm ruột:

           Do bội nhiễm các loại vi khuẩn như shigella, E. coli…

4. Biến chứng tai – mũi – họng:

           – Viêm mũi họng bội nhiễm

           – Viêm tai – viêm tai xương chũm.

5 Biến chứng do suy giảm miễn dịch:

           Dễ mắc thêm các bệnh khác như lao, bạch hầu, ho gà…

VI. Điều trị và dự phòng

1. Điều trị:

Chủ yếu là điều trị triệu chứng – săn sóc và nuôi dưỡng.

           – Hạ sốt: Phương pháp vật lí, thuốc hạ sốt thông thường (Paracetamol).

           – An thần.

           – Thuốc ho, long đờm

           – Kháng histamin.

           – Sát trùng mũi họng: Nhỏ mắt nhỏ mũi

           – Kháng sinh chỉ dùng khi có bội nhiễm và dùng cho trẻ dưới 2 tuổi, và trẻ suy dinh dưỡng.

           – Khi có biến chứng: Viêm thanh quản, viêm não, sởi ác tính thì dùng kháng sinh và corticoid.

           – Các biện pháp hồi sức tùy theo triệu chứng của bệnh nhân: Hồi sức hô hấp khi có suy hô hấp (thở O2, hô hấp hỗ trợ…) hồi sức tim mạch…

           – Chế độ ăn uống tốt.

2. Phòng bệnh:

Phòng bệnh khi chưa mắc bệnh:

           + Mở cửa thông thoáng , vệ sinh sạch sẽ nơi ở và nơi làm việc, lau bàn, máy tính hàng ngày, rửa tay bằng xà phòng thường xuyên, uống 1.5 lít đến 2 lít nước/ ngày…

           + Nhỏ mắt, mũi, xúc miệng bằng nước muối sinh lý ( Natriclorid 0.9%) hàng ngày.

           + Hạn chế tập trung nơi đông người.

           + Ăn uống, làm việc, nghỉ ngơi, thể dục thể thao hợp lý để tăng cường sức đề kháng (Hàng ngày ăn đủ loại thức ăn có chứa protein, lipid, glucid, vitamin và muối khoáng)

           + Đưa trẻ đi tiêm phòng vacxin sởi đúng quy định. Tiêm mũi 1 khi trẻ tròn 9 tháng tuổi và mũi 2 trong chiến dịch tiêm nhắc lại vacxin sởi.

Những lưu ý khi chăm sóc trẻ bị sởi

           – Những trẻ xuất hiện các biểu hiện bệnh lý nên được cách ly ít nhất 4 ngày sau khi phát ban. Khi trẻ chưa xuất hiện các biến chứng kể trên, bạn không nên cho trẻ dùng kháng sinh. Việc điều trị chủ yếu là khắc phục trị triệu chứng như uống thuốc hạ sốt, vệ sinh toàn thân, răng miệng, mắt (nhỏ mắt thường xuyên bằng nước muối sinh lý).

           – Trẻ cần được ăn đầy đủ thực phẩm dễ tiêu, giàu dinh dưỡng, uống đủ nước. Cho bé ăn nhẹ, đủ chất; uống nhiều nước (dung dịch oresol, nước quả tươi) khi trẻ sốt cao, tiêu chảy. Với trẻ đang bú, tiếp tục cho bú mẹ. Trẻ đang ăn bổ sung, ngoài sữa mẹ cần ưu tiên trẻ khẩu phần đủ chất dinh dưỡng nhất là những thực phẩm giàu protid và caroten. Ngoài ra, có thể cho trẻ dùng thuốc giảm ho.

           – Khi có biến chứng, có thể dùng kháng sinh theo chỉ dẫn của thầy thuốc và uống bổ sung vitamin A để tránh khô giác mạc. Tránh cho trẻ dùng corticoid.

           – Bệnh nhi phải được ở nơi thoáng mát, ăn uống đầy đủ, vệ sinh sạch sẽ, không nên kiêng khem quá mức, sẽ dễ gây tình trạng thiếu các vi chất ở trẻ. Hằng ngày vệ sinh da dẻ, răng – miệng, mắt để tránh nhiễm khuẩn, lở loét da: Rửa mặt, lau mắt, lau người bằng nước ấm; thường xuyên lau miệng bằng khăn sạch, mềm (nhúng nước đã đun sôi để nguội). Với trẻ lớn, cho súc miệng nước muối (pha loãng có độ mặn như nước mắt). Nhỏ mắt, nhỏ mũi thuốc kháng sinh.

Chú ý:  Theo dõi thân nhiệt hằng ngày của trẻ, nhất là khi sởi bay có thể xảy ra biến chứng. Khi sởi bay mà trẻ vẫn sốt cần phải nghĩ đến biến chứng và đưa trẻ đi bệnh viện ngay.

Để phòng bệnh, bạn nên đưa trẻ đi  tiêm phòng vacxin sởi đúng quy định. Tiêm mũi 1 khi trẻ tròn 9 tháng tuổi và mũi 2 trong chiến dịch tiêm nhắc lại vacxin sởi.

Dự phòng

           – Gramma globulin 40mg/kg dùng phòng bệnh khẩn cấp cho trẻ suy dinh dưỡng, hoặc trẻ đang bị một bệnh khác… mà có tiếp xúc với trẻ bị sởi.

           – Vacxin sởi: Vacxin sống, giảm độc lực dùng cho trẻ 6 – 9 tháng tuổi trở lên, có tác dụng bảo vệ cao.

VII: Câu Hỏi Thường Gặp Về Tiêm Phòng Sởi

1. Tiêm phòng sởi có tác dụng như thế nào?

Sau khi tiêm, vắc xin sẽ kích thích cơ thể đáp ứng tạo miễn dịch giúp cơ thể không nhiễm virus sởi, bao gồm miễn dịch thể, miễn dịch tế bào và interferon.

2. Tiêm vắc xin sởi có thể phòng được hoàn toàn không mắc bệnh sởi?

–        Cũng như các vắc xin khác, tiêm vắc xin sởi không có hiệu quả phòng bệnh 100%.

–        Tuy nhiên, đáp ứng miễn dịch còn tùy thuộc vào tuổi tiêm vắc xin, loại vắc xin và tùy thuộc đặc điểm miễn dịch, tình trạng sức khỏe của từng người, chất lượng vắc xin và kỹ thuật thực hành tiêm chủng.

3. Miễn dịch sau tiêm vắc xin sởi có bền vững suốt đời?

Tổ chức Y tế thế giới cho biết những trường hợp đã có đáp ứng miễn dịch với sởi sau tiêm vắc xin hoặc sau mắc bệnh thì miễn dịch này là bền vững suốt đời.

4. Tại sao phải tiêm hai liều vắc xin sởi?

–        Các nghiên cứu trên thế giới cho thấy nếu tiêm vắc xin sởi vào lúc 9 tháng tuổi, chỉ có khoảng 85% trẻ được tiêm vắc xin có đáp ứng miễn dịch. Còn lại khoảng 15% số trẻ không có đáp ứng miễn dịch do các yếu tố còn tồn lưu miễn dịch do mẹ truyền, tình trạng sức khỏe, chất lượng bảo quản vắc xin…

–        Việc tiêm mũi thứ vắc xin sởi sau 12 tháng tuổi là cơ hội thứ hai tạo miễn dịch cho những trường hợp chưa có đáp ứng miễn dịch sau tiêm mũi thứ nhất hoặc chưa được tiêm vắc xin sởi, từ đó tăng tỷ lệ trẻ có miễn dịch trong cộng đồng lên trên 95%.

–        Tiêm mũi thứ hai không nhằm mục đích làm tăng hiệu giá kháng thể đối với những trường hợp đã có đáp ứng miễn dịch.

5. Có nên tiêm vắc xin đối với người đã từng mắc sởi?

–        Những trường hợp đã được xét nghiệm huyết thanh tìm IgM kháng sởi và có kết quả xét nghiệm dương tính không cần tiêm vắc xin sởi.

–        Những trường hợp nghi ngờ mắc sởi trước đây nhưng không được chẩn đoán mắc sởi vẫn cần tiêm vắc xin sởi.

6. Vắc xin có tác dụng phòng bệnh khi đã tiếp xúc với virus sởi không?

–        Virus sởi cần thời gian để xâm nhập vào các mô cơ thể gây bệnh. Do vậy, vắc xin có thể phòng bệnh nếu tiêm trong vòng 72 giờ kể từ khi tiếp xúc.

–        Việc tiêm vắc xin trong vòng 6 ngày kể từ khi tiếp xúc có thể phòng biến chứng nặng của bệnh.

7. Lịch tiêm vắc xin sởi?

Đối với tiêm vắc xin sởi trong chương trình Tiêm chủng mở rộng, áp dụng lịch tiêm chủng do Bộ Y tế đã phê duyệt như sau:

–        Trong tiêm chủng thường xuyên: Mũi thứ nhất khi trẻ 9 tháng tuổi và mũi thứ hai khi trẻ 18 tháng tuổi.

–        Trong tiêm chủng chiến dịch: thực hiện tiêm vắc xin cho tất cả các đối tượng trong phạm vi của chiến dịch.

–        Khoảng cách tối thiểu giữa 2 mũi tiêm vắc xin sởi là 1 tháng.

Đối với vắc xin tiêm chủng dịch vụ: tuân thủ theo hướng dẫn của nhà sản xuất. Tất cả các lứa tuổi đều có thể tiêm vắc xin sởi.

Cần tiêm mũi thứ hai vào lúc 18 tháng tuổi bởi vì: các trường hợp sau tiêm mũi thứ nhất chưa có đáp ứng miễn dịch cần sớm được tiêm mũi thứ hai. Tiêm nhắc vắc xin DPT4 được thực hiện cho trẻ 18 tháng nên để tăng tỷ lệ trẻ tiêm mũi thứ hai vắc xin sởi cần lồng ghép hoạt động. Việc lồng ghép náy nhằm làm giảm khối lượng công việc cho cán bộ y tế, giảm chi phí và tăng hiệu quả triển khai.

8. Có thể tiêm vắc xin sởi cho trẻ dưới 9 tháng tuổi hoặc trên 18 tháng tuổi không?

–        Chỉ tiêm vắc xin sởi cho trẻ dưới 9 tháng tuổi khi có chỉ đạo của chương trình TCMR trong trường hợp cần thiết. Tất cả các trường hợp tiêm vắc xin sởi trước 9 tháng tuổi cần tiêm ngay vắc xin khi đủ 9 tháng tuổi. Mũi tiêm trước 9 tháng tuổi không được tính là 1 mũi vắc xin.

–        Những trẻ trên 18 tháng tuổi chưa tiêm đủ hai mũi vắc xin sởi cần tiêm đủ mũi càng sớm càng tốt.

9. Có tiêm vắc xin khi đang bị sốt, nhiễm trùng cấp tính hay không?

Các trường hợp sốt, nhiễm trùng cấp tính đang tiến triển cần tạm hoãn tiêm. Khi khỏi có thể tiêm được.

10. Có tiêm vắc xin cho các trường hợp bị vẹo vách mũi, nhỏ quá (ốm) không?

Có thể tiêm vắc xin cho các trường hợp này.

11. Có tiêm vắc xin sởi đối với trẻ còn bú sữa mẹ không?

Có thể tiêm vắc xin sởi cho trẻ bú sữa mẹ.

12. Phụ nữ đang cho con bú có thể tiêm vắc xin sởi?

Có. Kháng thể được tạo ra bảo vệ mẹ và bài tiết qua sữa để bảo vệ trẻ khỏi mắc sởi khi trẻ chưa thể tự tạo miễn dịch.

13. Có thể tiêm vắc xin sởi cùng với vắc xin DPT, viêm gan B… không?

           Có thể tiêm vắc xin sởi cùng với vắc xin DPT, viêm gan B hay vắc xin phòng uốn ván mà vẫn đảm bảo hiệu lực của vắc xin nhưng nên tiêm ở hai chi khác nhau.

14. Tiêm vắc xin sởi có thể bị nhiễm virus sởi không?

Có, bởi vì vắc xin chứa virus sởi đã bị làm yếu nhưng chiếm tỷ lệ rất nhỏ các trường hợp sau tiêm vắc xin bị mắc sởi. Triệu chứng thường nhẹ. Những người này không gây lây nhiễm vi rút cho người khác nên không cần cách ly.

15. Có thể gặp những tác dụng phụ gì khi tiêm vắc xin sởi?

–        Vắc xin sởi được đánh giá là an toàn. Các phản ứng sau tiêm thường nhẹ, có thể biểu hiện như với các vắc xin khác: sốt (5-15%), phát ban (5%), sưng, nóng, đỏ đau tại chỗ tiêm…Hầu hết những tác dụng phụ sẽ hết trong khoảng từ 1-2 ngày mà không cần điều trị gì.

–        Phản ứng nghiêm trọng sau tiêm vắc xin sởi là rất hiếm gặpnhưng cũng có thể xảy ra. Tuy nhiên, để đảm bảo an toàn tiêm chủng, cán bộ y tế cần theo dõi trẻ trong vòng 30 phút sau tiêm tại điểm tiêm. Các cơ sở y tế đều sẵn có thuốc điều trị và biện pháp xử trí những phản ứng nghiêm trọng này. Các phản ứng quá mẫn này sẽ qua khỏi nếu được phát hiện và xử trí kịp thời tại cơ sở y tế.

16. Lúc 9 Tháng con tôi đã tiêm phòng mũi sởi đơn (mũi 1), năm nay cháu được 3 tuổi rồi. Do 2 năm trước trong quá trình chuyển nhà tôi có làm mất sổ tiêm phòng của con nên không nhớ cháu đã tiêm mũi hay chưa?

Trả lời:

Giả sử cháu tiêm rồi mà bây giờ tiêm tiếp tiếp (tiêm thừa) thì có ảnh hưởng gì không?

Sau khi tiêm mũi sởi đơn, 1 tháng sau là bé có thể tiếp tục tiêm mũi thứ hai. Do vậy, trong khoảng thời gian 2 năm, nếu bé tiêm rồi thì bây giờ tiêm tiếp cũng không có vấn đề gì.

(Do Bác Sĩ  Hoàng Tân Cương- Phó Giám Đốc Bệnh Viện Hồng Ngọc trả lời)

17. Những ai cần tiêm mũi thứ hai vắc xin sởi?

Là tất cả các trường hợp chưa có đáp ứng miễn dịch sau tiêm mũi thứ nhất vắc xin sởi, chưa tiêm vắc xin sởi hoặc chưa từng mắc sởi. Tuy nhiên, Tổ chức Y tế thế giới khuyến cáo trên thực tế không cần xét nghiệm xác định tình trạng miễn dịch của trẻ để cán bộ y tế chỉ định tiêm vắc xin. Do vậy, đối tượng cần tiêm mũi thứ hai là tất cả các trường hợp chưa tiêm mũi thứ hai vắc xin sởi hoặc những trường hợp không có đầy đủ bằng chứng (phiếu, sổ tiêm chủng) chứng minh đã tiêm mũi thứ hai.

18. Có nên tiêm vắc xin đối với người đã từng mắc sởi?

Những trường hợp đã được xét nghiệm huyết thanh tìm IgM kháng sởi và có kết quả xét nghiệm dương tính không cần tiêm vắc xin sởi. Những trường hợp nghi ngờ mắc sởi trước đây nhưng

Các phản ứng quá mẫn này sẽ qua khỏi nếu được phát hiện và xử trí kịp thời tại cơ sở y tế

19. Những trường hợp nào không nên tiêm vắc xin sởi?

Những trường hợp phản ứng nghiêm trọng với liều tiêm vắc xin sởi trước đây hoặc phản ứng với các thành phần của vắc xin (gelatin, neomycin). Dị ứng với trứng không phải là chống chỉ định của tiêm vắc xin sởi. KHÔNG nên tiêm vắc xin sởi cho phụ nữ có thai mặc dù không có bằng chứng về tăng tỉ lệ bất thường bẩm sinh ở trẻ sinh ra trong số phụ nữ được tiêm phòng trong thời kỳ mang thai. Các trường hợp sau khi tiêm mới phát hiện đã có thai cần thông báo cho cán bộ y tế để được theo dõi.

Cũng như các vắc xin sống khác, cần tránh có thai ít nhất 1 tháng sau tiêm vắc xin. Không tiêm vắc xin sởi cho các trường hợp suy giảm miễn dịch bẩm sinh hay mắc phải (AIDS), đang điều trị thuốc ức chế miễn dịch liều cao, xạ trị hoặc mắc các bệnh ác tính do ở những trường hợp này, khả năng tạo miễn dịch chủ động bị suy giảm. Có thể tiêm vắc xin sởi cho những người dương tính với HIV nhưng chưa chuyển sang giai đoạn AIDS.

20. Cách phân biệt giữa bệnh sởi và bệnh cúm?

           Thạc sĩ – Bác sĩ Nguyễn Tiến Lâm, Trưởng khoa Virus – Ký sinh trùng, Bệnh viện Nhiệt đới Trung Ương) cho biết: bệnh cúm và sởi đều có chung như: sốt, ho, hắt hơi, sổ mũi… Tuy nhiên, điểm khác ở bệnh sởi là: viêm ở mắt, mắt phù nề, chảy nước mắt, rỉ mắt gây kèm nhèm mắt. Sau đó, khoảng 2-3 ngày thì ban đỏ bắt đầu xuất hiện ở mặt, đến cổ, vai, ngực, lưng, bụng, mông và lan xuống đùi và chân.

           Khi ban sởi lan xuống chân, các ban ở trên mặt bắt đầu bay và bay lần lượt theo thứ tự nó mọc. Sau khi bay đi, nó sẽ để lại những vết thâm ở trên da. Bệnh sởi thông thường diễn biến từ 7 – 10 ngày thì hồi phục và khỏi.

           Những bệnh nhân dễ mắc bệnh sởi đó là sức đề kháng của cơ thể suy giảm, bệnh nhân dễ bị biến chứng nếu không được điều trị kịp thời như: mù lòa, tiêu chảy cấp, viêm phổi, viêm não, có thể dẫn đến tàn phế, tử vong đặc biệt ở trẻ nhỏ, trẻ suy dinh dưỡng, mắc HIV/AIDS hoặc các bệnh suy giảm miễn dịch bẩm sinh. Đối với phụ nữ mang thai, mắc sởi khi mang thai có thể gây ra xảy thai, đẻ non.

VIII. Các bài thuốc đông y

Bài 1: Tử thảo cảm thảo thang

–        Đậu đen 12g, đậu đỏ 12g, tử thảo căn 4g, đậu xanh 12g.

–        Nước 2,5 bát sắc còn 1/2 bát uống ấm, cách 1 ngày uống 1 thang, mỗi đợt uống 5 thang.

Bài 2: Tử thảo 8g, cam thảo 4g. Nước 2,5 bát sắc còn 1/2 bát uống ấm, cách 1 ngày uống 1 thang, mỗi đợt uống 5 thang liền.

Bài 3: Tử thảo phòng ma phấn

           Thăng ma 200g, cát canh 400g, tử thảo căn 200g, ngân hoa 400g, cam thảo 200g. Tất cả tán bột để uống, liều lượng tùy theo tuổi.

           – 1-6 tháng uống 2g/lần

           – 6-12 tháng uống 4g/lần

           – 12-18 tháng uống 8g/lần

           – 2-2,5 tuổi uống 10g/lần

           – 2,5-3 tuổi uống 12g/lần

           – Trên 3 tuổi uống 14g/lần

Bài 4: Gia giảm lôi kích tán

– Nha tạo 14g                  Hoắc hương 8g

– Chu sa 10g                   Trần bì 8g

– Hùng hoàng 10g            Khô phàn 8g

– Tế tân 6g                      Xạ hương 1g

– Bạch chỉ 6g                  Tân di 8g

– Cát cánh 6g                  Bạc hà 8g

– Quán chúng 8g              Phòng phong 8g

– Bán hạ 8g                    Thương nhĩ tử 8g

– Cam thảo 8g                Thương truật 12g

           Các vị tán nhỏ trộn với 60g glyxerin để sau 1 đêm, dùng vải thưa vô trùng lọc kỹ, bỏ bã và lấy nước đã lọc cho vào lọ, bị kín tránh bay hơi.

           Lúc dùng lấy 1 miếng bông nhỏ tẩm 1 giọt bôi và lỗ mũi, mỗi lần chỉ bôi 1 lỗ mũi, cách 7 ngày sau bôi lỗ mũi bên kia, cả thảy bôi 4 lần.

Bài 5: Thăng ma 2g, quán chúng 6g, cam thảo 4g. Nước 3 bát, sắc còn 1/2 bát, uống làm 3 lần. Cách ngày uống 1 thang và uống liền 3 thang liền.

Giai đoạn khởi phát và toàn phát, dùng các loại sau:

·                Lá kinh giới: 12 – 20g

·                Lá sài đất: 8-12g

·                Lá diếp cá: 8-12g

·                Lá bồ công anh: 8-12g

·                Lá tre: 12 – 20g

·                Lá dâu: 8-12g

·                Cỏ nhọ nồi: 12-16g

·                Hạt muồng sao: 04-08g

·                Cam thảo nam: 04-08g

·                Hoặc mía: 03 khẩu

Sắc cùng 02 bát nước, trong 20 phút. Uống lúc thuốc còn ấm. Ngày uống 01 thang, chia đều 3-4 lần. Uống từ 3-5 ngày.

Bài 6: Nếu ho dung các loại sau:

·                Lá húng chanh: 12-20g

·                Lá hẹ: 8-10g

·                Quả quất: 03 lát

Hấp cách thủy với 5g đường phèn (thêm 50ml nước) hoặc 50ml nước mía. Lấy nước uống chia 3-4 lần trong ngày.

Nếu sởi khó mọc: lấy cây mùi già hoặc hạt mùi giã nát với rượu sát khắp người.

Giai đoạn sởi lặn dung các loại dược liệu sau:

·                Lá dâu hoặc quả dâu chin: 6-12g

·                Cỏ nhọ nồi: 6-12g

·                Đỗ đen: 10g

·                Cam thảo nam hoặc cỏ ngọt: 06-08g

·                Lá sen: 06-08g

Lấy 02 bát nước sắc còn nửa bát, uống ấm. Ngày uống 01 thang. Uống từ 5-7 ngày.

Nước tắm.

Nước tắm: Lá mùi già, lá và vỏ quả bưởi, vỏ chanh đun nước tắm gội, lau toàn thân.

Đặt khám dễ dàng cùng BookingDoctor

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Phòng khám Đa khoa Nhật Bản T-Matsuoka
154 Phố Nguyễn Thái Học, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trung Chính

Nguyên Cố vấn cao cấp Trung tâm Ung bướu – Tế bào gốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Huyết học – Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bác sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa

Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai – Tai Thần kinh – Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương.

Hiện nay Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa có lịch thăm khám và điều trị tại Bệnh Viện Đa khoa An Việt

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

Giá khám:

500.000đ . Xem chi tiết
500.000đ
Ẩn bảng giá

Thạc sĩ, Bác sĩ Mai Văn Sâm

Bác sĩ Chuyên khoa Ung bướu – Nội tiết
Chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật tuyến giáp ở Việt Nam
Chủ tịch CLB người bệnh ung thư tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp

Hà Nội

TS.BS. Phạm Như Hùng

  • Tổng thư ký Hội Tim Mạch Can Thiệp
  • Thành viên thường niên Hội Tim Mạch Học Hoa Kỳ
  • Chuyên gia về điện sinh lý học và tạo nhịp tim
  • Ban thư ký biên tập tạp chí Tim Mạch Học Hoa Kỳ và nhiều tạp chí y khoa trên thế giới
  • Thư ký Hội Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ Khoa C3 – Viện Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ tại phòng Điện tâm đồ và Điện sinh lý học Tim – Viện Tim mạch Việt Nam
  • Bác sĩ khoa Can thiệp tim mạch – Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

250.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 250.000đ
Ẩn bảng giá

Pgs. Ts Phạm Mạnh Hùng

  • Tổng Thư ký Hội Tim mạch Việt Nam
  • Viện trưởng Viện Tim mạch Quốc gia –  Bệnh viện Bạch Mai
  • Trưởng phòng Tim mạch Can thiệp – Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai
  • Thành viên Hội Tim mạch Hoa Kỳ
  • Chủ nhiệm và Giảng viên cao cấp Bộ môn Tim Mạch Đại học Y Hà Nội.
  • Thành viên Hội đồng Cố vấn Chuyên môn Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

300.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 300.000đ
Ẩn bảng giá

Đặt khám dễ dàng cùng Bookingdotor

Danh sách bác sĩ đang cập nhật

Bài viết liên quan


    • Đặt lịch khám

      Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay sau khi bạn đặt lịch phẫu thuật

    • 02473011881
      Let's Chat

      Let's Chat

      Liên hệ với mình nếu bạn cần hỗ trợ