Bệnh tuyến yên (tăng PROLACTIN, to viễn cực, đái tháo nhạt)

BookingDoctor là Hệ thống đặt lịch hẹn khám trực tuyến hoàn toàn miễn phí đem đến giải pháp giúp cho việc khám bệnh trở nên thuận tiện, dễ dàng, chính xác, hiệu quả

Khái niệm:

A. Bệnh thùy trước tuyến yên:

I. Tăng prolactin:

II. Bệnh to đầu chi (Bệnh to các viễn cực):

III. Suy chức năng tuyến yên:

IV. Một số bệnh suy thùy trước tuyến yên:

B. Bệnh suy thùy sau tuyến yên

I. Bệnh đái tháo nhạt:

1. Khái niệm:

2. Nguyên nhân:

3. Triệu chứng của bệnh đái tháo nhạt:

4. Các xét nghiệm :

5. Các thể bệnh:

6. Biến chứng:

7. Xử trí:

8. Dinh dưỡng khi cơ thể bị suy giảm tuyến yên:

II. Một số những mẹo nhỏ giúp bạn nhanh chóng phục phồi sau khi bị suy nhược:

 Khái niệm:

Tuyến yên là một tuyến nhỏ, nặng 50cg, nằm trong một hốc nhỏ là hố yên. Hố này dài 8-10mm. Tuyến yên gồm 2 thùy: Thuỳ trước chiếm 3/4 trọng lượng tuyến và thuỳ sau.

– Thùy trước có các tế bào sau: Tế bào kích thích phát triển, tế bào kích thích tiết sữa, tế bào tiết kích giáp tố, tế bào tiết kích vỏ thượng thận, tế bào tiết ra kích hắc tố.

-Thùy sau: Còn gọi là thùy thần kinh, chính nó không phải là cơ quan nội tiết. Nó là một thùy phải bao gồm: Hệ thần kinh và phần thần kinh của tuyến yên.

Tuyến yên liên quan mật thiết với vùng dưới đồi và 2 cấu trúc này có ảnh hưởng qua lại, vì vậy có thể xem tuyến yên và vùng dưới đồi như một cấu trúc thống nhất. Đây là khâu trung gian giữa hệ thần kinh và hệ nội tiết.

Điều hoà chức năng tiết của tuyến yên là 2 hormon do vùng dưới đồi tiết ra gồm: Hormon giải phóng (RH-releasing) và hormon ức chế (IH-inhibiting)

A. Bệnh thùy trước tuyến yên:

Tế bào thuỳ trước tuyến yên gồm 3 loại: Tế bào ái toan, ái kiềm và không bắt màu. Các hormon tuyến yên được tiết ra bởi các loại tế bào khác nhau.

Những hội chứng lâm sàng chính của thùy trước tuyến yên.

Hormon

Tăng tiết

Giảm tiết

GH

< 25 tuổi- Bệnh khổng lồ.

> 25 tuổi- Bệnh to đầu chi.

Lùn tuyến yên.

ACTH

Bệnh Cushing.

Suy chức năng thượng thận.

TSH

Bướu cổ.

Suy chức năng tuyến giáp.

FSH và LH

Dậy thì sớm.

Suy chức năng sinh dục.

Prolactin

Chảy sữa.

Không tiết sữa.

MSH

Xạm da.

Nguyên nhân

– U cường sản tế bào tiết.

– Tổn thương vùng dưới đồi.

– Không rõ nguyên nhân.

– Phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên.

– Giảm tiết hormon dưới đồi.

– Không rõ nguyên nhân.

– Giảm chức năng tuyến yên.

– Thâm nhiễm tế bào và hoại tử tuyến yên sau đẻ.

I. Tăng prolactin:

1. Nguyên nhân gây tăng tiết prolactin máu:

+ Tăng prolactin sinh lý:

      – Có thai

      – Giai đoạn đầu nuôi con bằng sữa.

      – Stress.

      – Khi ngủ.

      – Đầu vú bị kích thích.

      – Khi ăn.

+ Do thuốc:

     – Hướng thần kinh: Phenothiazin, butyrophenon, sulpirid, thioxanthen.

    – Estrogen (thuốc ngừa thai).

     – Hạ huyết áp: Aldomet, reserpin, verapamil.

     – Chống nôn: Metoclopramid.

     – Chẹn thụ thể H2: Cimetidine.

     – Thuốc có nha phiến: Codein, morphin.

+ Bệnh lý:

– Tuyến yên: . U tuyến yên- prolactinom.

                       . U tuyến (Adenoma) tiết GH và prolactin.

                       . U tuyến (Adenoma) tiết ACTH và prolactin.

                       . Hội chứng Nelson và Cushing.

                       . Tăng sản tế bào tiết yếu tố giải phóng prolactin.

– Dưới đồi:   . Viêm não, bệnh do porphyrin.

                       . Bệnh u hạt, bệnh sarcoid.

                       . Ung thư.

                       . Hố yên rỗng.

                       . Khối adenoma ngoài yên tiết PRF.

– Thần kinh: Ảnh hưởng tới lồng ngực do kích thích dây thần kinh, bỏng, vết thương, chấn thương.

– Suy giáp tiên phát.

– Suy thận mạn tính.

– Xơ gan.

– Choáng.

– Hội chứng cận ung thư: U phế quản, u thận.

2. Triệu chứng: Đa số bệnh nhân là nữ (chiếm 80%), triệu chứng lâm sàng thay đổi tùy theo tuổi của bệnh nhân và bao gồm 2 nhóm triệu chứng:

+ Triệu chứng do khối u gây nên:

– Nếu u nhỏ: Có thể không có biểu hiện trong thời gian dài.

– Nếu u lớn: Gây xâm lấn có thể xuất hiện các triệu chứng thần kinh hoặc mắt: 40% ở nữ và 70% ở nam.

+ Do rối loạn nội tiết:

– Ở tuổi vị thành niên: Dậy thì muộn, vô kinh.

– Ở người lớn: Phụ nữ trẻ rất dễ bị, các triệu chứng thường là mất kinh và chảy sữa

(80-90%); trong đó chảy sữa đơn độc (7-10%); có thể rối loạn kinh nguyệt, vô sinh.

– Ở nam giới: Phát hiện thường muộn hơn. Bất lực trong hoạt động tình dục là một triệu chứng hay gặp. Chảy sữa chỉ xảy ra nếu trước đó đã có vú to. Vô sinh (do nguyên nhân prolactinoma) ít khi phát hiện được.

3. Các xét nghiệm:

+ Định lượng PRF: Tăng khi đói >20 ng/ml và có khi cao >100 ng/ml, rối loạn nhịp tiết sinh lý bình thường trong ngày.

+ Nồng độ prolactin rất cao (chỉ số bình thường < 20 µg/l ở phụ nữ và < 15 µg/l ở nam giới).

. Ở phụ nữ có thai tăng tới 100 – 300 µg/l; Thông thường < 200 µg/l. Nếu prolactin ≥ 300 µg/l thường do prolactinoma.

Nếu prolactin > 150 µg/l ở bệnh nhân không có thai thường là do u tuyến yên.

+ Chụp cắt lớp điện toán hoặc cộng hưởng từ vùng dưới đồi, tuyến yên có thể phát hiện được khối u. Nếu chụp cắt lớp không tìm được khối u thì đây là những trường hợp tăng prolactin vô căn.

4. Điều trị: Lựa chọn biện pháp điều trị phụ thuộc vào nguyên nhân và độ lớn của khối u.

+ Nếu khối u nhỏ, hố yên bình thường thì chỉ cần dùng đối kháng dopamine: Bromocriptine viên 2,87 mg, biệt dược parlodel viên nang 11,47 mg (dạng mesylat) tương ứng với 10 mg có tác dụng bình thường hoá tỷ lệ PRF, liều ban đầu 0,625-1,25 mg, 2 lần/ ngày, có thể tăng liều tới 2,5mg x 2 lần/ngày. Nếu là macroprolactinoma có thể dùng tới 1,5 mg/ ngày. Thuốc sẽ làm giảm nồng độ prolactin và kích thước khối u.

+ Nếu khối u nhỏ, hố yên không bình thường có thể lựa chọn phương pháp nội hoặc ngoại khoa.

+ Nếu khối u lớn nên phẫu thuật, sau đó bổ sung xạ trị bằng cobalt và thuốc trong 6 tháng tiếp đó. Liều xạ có thể 4500 rad đợt 25 ngày có thể dùng dao gamma.II. Bệnh to đầu chi (Bệnh to các viễn cực):

1. Khái niệm: Tỷ lệ mắc mới bệnh to viễn cực hàng năm là 3-5 bệnh nhân/ 1.000.000 dân; Tỷ lệ mắc bệnh trong cộng đồng là: 50-70 bệnh nhân/1.000.000 dân; Bệnh thường gặp ở độ tuổi 30-40. Nhưng nếu sự tăng tiết GH ( hormon tăng trưởng) bắt đầu từ thời kỳ niên thiếu sẽ gây ra bệnh cảnh lâm sàng: Bệnh khổng lồ to viễn cực.

Bệnh nhân bị hội chứng cường thùy trước tuyến yên, tăng tiết hormon tăng trưởng quá mức dẫn tới hậu quả là: Ở trẻ em đang tuổi phát triển, các sụn liên kết vẫn còn, nên kích tố sẽ làm xương dài và to quá mức, phát sinh bệnh khổng lồ. Đối với người lớn, sụn liên kết không còn nữa, nên kích tố tác dụng lên xương, nhất là ngoại cốt làm cho xương to ra, phát sinh bệnh to đầu chi (to các viễn cực).

2. Nguyên nhân:

+ Tại tuyến yên:

        – Adenoma tế bào ái toan hoặc kết hợp với tế bào không bắt màu.

     – Cường sản tế bào ái toan.

+ Ngoài tuyến yên:

     – Tổn thương vùng dưới đồi do u, viêm.

        – Chấn thương.

3. Triệu chứng:

Có ba loại triệu chứng lâm sàng: Một là về hình dáng; Hai là về hormon: Do rối loạn nội tiết; và ba là triệu chứng khối u não: Do vị trí và sức ép của khối u.

Triệu chứng về hình dáng: Rất đặc biệt có giá trị hướng cho sự chẩn đoán.

         – Ở mặt: Trán thấp, nhưng cung lông mày nhô và to ra; mi mắt dày; hai gò má nhô lên; mũi bè ra ở đoạn dưới, lỗ mũi rộng ra; môi dày, nhất là môi dưới dày nhiều; răng thưa, lưỡi cũng to ra; hàm dưới to hẳn lên và đưa ra trước; da mặt dày và khô; sọ cũng to ra, nhất là chiều trước sau, xương chũm cũng to hơn, xương chẩm dày và cứng.

          – Ở tứ chi: Bàn chân to, mu chân dày lên, bàn tay to và dày, ngón tay hình khúc dồi to, trong khi cẳng tay, cẳng chân, vẫn bình thường.

          – Ở thân: Thân bệnh nhân có thể bị cong xuống; phần dưới của xương mỏ ác nhô ra, làm cho lồng ngực bị thay đổi nhiều, hẹp lại ở chiều ngang, dài ra ở chiều trước sau; xương đòn, xương bả vai, xương sườn, cũng to hơn ở người bình thường; da và tổ chức dưới da dày.

  – Các cơ quan khác: Thanh quản cũng dày ra, nên tiếng nói không được thanh nữa; to cột hầu họng: Giọng nói khàn, ngáy, khó thở khi ngủ; tim to 15% các trường hợp; tuyến giáp: Bướu lan tỏa hoặc bướu nhân; có thể có sỏi; Gan, lách, thận; Bộ phận sinh dục ngoài to ra, ngược lại các bộ phận sinh dục trong như tinh hoàn, buồng trứng bị teo lại.

Triệu chứng về nội tiết: Rối loạn chuyển hóa đường, có khi bệnh nhân chỉ có glucoza niệu hay glucoza máu tăng, với tất cả các triệu chứng của bệnh tăng glucoza máu do tuyến yên; Lồi mắt giống như trong bệnh Basedow, nhưng lồi mắt ở đây do tuyến yên; Rối loạn sinh dục: Nam giới bị liệt dương, còn phụ nữ bị giảm khả năng tình dục, mất kinh.

Triệu chứng khối u não:

– Bệnh nhân nhức đầu nhiều, thường nhức nhiều ở đằng sau hai mắt.

– Triệu chứng quan trọng nhất là các triệu chứng khám mắt, chứng tỏ tuyến yên to ra. Nhãn trường bị hẹp, có khi mất hẳn ở cung ngoài, phía thái dương. Đặc biệt sự thay đổi về nhãn trường lúc đầu còn thất thường, về sau bị vĩnh viễn; đáy mắt và thị lực không có gì đặc biệt.

– Xquang thấy tổn thương sọ: Các hốc xương hàm và xương trán rộng ra; Dày vòm sọ, tăng thể tích xoang trán; Có thể tiêu xương đầu ngón tay, hình ảnh mũi tên; Hố yên to ra, các đường vách không rõ nữa mà bị mờ đi nhiều; Các mỏm góc yên mỏng đi, dài ra, tận cùng bằng một u nhọn như mỏ chim.

Dấu hiệu chức năng: Bệnh nhân thường bị vã mồ hôi, yếu cơ; Dị cảm đầu chi, có khi có hội chứng ống cổ tay; Đau khớp lan tỏa, có thể thoái khớp gối, vai… Đau đầu tương quan với khối u.

4. Các xét nghiệm:

+ Xét nghiệm sinh hoá: Rối loạn dung nạp đường gặp ở 50% các trường hợp, đái tháo đường 10% do GH có tác dụng chống lại tiết insulin; Dễ có hiện tượng kháng insulin; Canxi huyết bình thường nhưng canxi niệu tăng, có thể tăng phospho huyết tương.

+ Định lượng hormon:

. Bình thường nồng độ GH< 8ng/ml (8µg/l), trong bệnh to đầu chi nồng độ GH tăng > 10ng/ml, có khi đến 200- 300ng/ml lúc đói vào buổi sáng, mất nhịp tiết trong 24 giờ.

. Các hormon khác: ACTH, TSH, PRF, hormon sinh dục có thể tăng.

+ X-quang: Hố yên và xoang trán rộng, dày màng xương, thưa xương, gù vẹo cột sống, gai xương.

5. Các biến chứng thường gặp:

– Thoái hoá khớp, thưa xương.

– Sỏi thận, niệu quản do tăng canxi niệu.

– Tổn thương thần kinh thị giác.

– Tăng huyết áp: Gặp ở 25% số bệnh nhân to viễn cực, do tăng thể tích huyết tương.

–  Hội chứng tăng hoạt động tim; Tăng cung lượng tim; Phì đại cơ tim nhất là vách liên thất. Suy tim sung huyết; Giãn thất; Giảm cung lượng tim; Giảm co thắt thất; Rối loạn nhịp tim; Tăng huyết áp, đái tháo đường, bệnh mạch vành có thể làm nặng lên bệnh cơ tim do to viễn cực.

     – Đái tháo đường: Gặp 10-20% trong tổng số bệnh nhân, có thể phụ thuộc insulin; Có biến chứng vi mạch như tất cả các loại đái tháo đường khác.

      – Polyp đại tràng được xác định nhờ soi đại tràng.

      – Suy giáp khoảng 13%, suy thượng thận 4 %; chảy sữa 15%, vú to nam giới 10%.

6. Phương pháp điều trị:

– Phẫu thuật: Qua xương bướm hoặc đường trán, có kết quả tốt với 80-90% số ca nếu là microadenom và 30-50% tốt nếu là macroadenom. Tuy nhiên có thể gặp các biến chứng: Suy thùy trước tuyến yên, đái tháo nhạt, dò dịch não tủy.

– Dùng phóng xạ: Đối với các trường hợp không phẫu thuật được hoặc tái phát sau phẫu thuật. Biến chứng có thể gặp do dùng phóng xạ là suy thùy trước tuyến yên hoàn toàn hoặc một phần; hoại tử não do phóng xạ tuy ít gặp nhưng rất nặng.

– Điều trị nội khoa: Dùng một trong các thuốc sau: bromocriptin, liều 10-40mg/ngày tùy theo đáp ứng của bệnh nhân; octreotid 10µg x 3 lần/ngày.

III. Suy chức năng tuyến yên:

1. Khái niệm chung:

Suy chức năng tuyến yên là tình trạng thiếu hụt một hoặc nhiều hormon tuyến yên gây ra do nhiều nguyên nhân khác nhau.

Thiếu hụt hormon tuyến yên có thể bẩm sinh hoặc mắc phải. Thiếu đơn độc hormon tăng trưởng và hormon sinh dục hay gặp hơn cả. Sự thiếu hụt ACTH tạm thời cũng thường gặp trong các trường hợp dùng glucocorticoide kéo dài, thiếu hụt riêng biệt ACTH hoặc TSH lâu dài rất hiếm gặp.

2. Nguyên nhân:

+ Thiếu hụt hormon đơn độc: Thiếu hụt bẩm sinh hoặc mắc phải do đột biến.

+ Khối u tuyến yên hoặc bên cạnh tuyến yên:

     – Adenoma tuyến yên kích thước lớn.

     – Chảy máu vào tuyến yên

     – U vùng dưới đồi: u sọ hầu, u màng não, phình mạch.

     – Ung thư di căn tới tuyến yên.

+ Bệnh lý do viêm:

     – Bệnh tế bào hạt: sarcoidosis, lao, giang mai.

     – U hạt ưa acid.

     – Viêm tuyến yên thâm nhiễm lympho tự miễn.

+ Bệnh lý mạch máu:

     – Hoại tử tuyến yên sau đẻ (hội chứng Sheehan).

     – Hoại tử tuyến yên ở bệnh nhân đái tháo đường trước và sau đẻ.

     – Phình động mạch cảnh.

+ Chấn thương:

     – Sau phẫu thuật.

     – Cắt vào cuống tuyến yên.

     – Chiếu xạ

     – Chấn thương sọ não.

+ Bất thường các quá trình phát triển:

     – Bất sản tuyến yên.

     – Thoát vị não.

+ Xâm nhiễm:

     – Bệnh hemochromatosis.

    – Nhiễm bột (amyloid)

     – Bệnh tổ chức bào (hand-schuller-christian).

+ Không rõ nguyên nhân:

    – Bệnh lý tự miễn.

    – Bệnh có tính gia đình.

Tuy vậy xác định được các nguyên nhân gây suy tuyến yên nhiều khi rất khó khăn, nhưng nếu xác định được rất có lợi cho điều trị cũng như tiên lượng.

3. Triệu chứng:

Khởi đầu của bệnh không rõ rệt và tiến triển từ từ thường dễ bị bỏ qua, tuy vậy có một số nguyên nhân có thể gây ra diễn biến cấp tính.

Triệu chứng của bệnh tùy thuộc vào sự thiếu hụt và mức độ thiếu hụt của một hay nhiều hormon tuyến yên. Tuy vậy ở đa số bệnh nhân có một số triệu chứng chung có thể gặp.

+ Mệt mỏi; Ăn kém ngon miệng; co cứng bụng; nôn, ói; hoa mắt, chóng mặt khi đứng; giảm khả năng hoạt động tình dục.

+ Dấu hiệu: Da xanh tái; rụng lông nách và tóc; nhiều vết nhăn ở da, rụng lông mày; sút cân; hạ huyết áp tư thế đứng; nhịp tim chậm; mất kinh; vô sinh; teo tuyến sữa và bộ phận sinh dục, teo tinh hoàn, râu mọc thưa, bất lực, số lượng và chất lượng tinh trùng giảm.

4. Cận lâm sàng:

+ Tổn thương nguyên phát tại tuyến yên gây hậu quả :

     – Các hormon tuyến yên giảm.

     – Tuyến yên không chịu sự kích thích.

+ Thiếu TSH: Hormon giáp giảm nhất là T4, TSH thấp, test TSH (-) ; độ tập trung I131 của tuyến giáp thấp.

+ Thiếu ACTH: Cortisol huyết tương giảm; 17 cetosteroid, cortisol tự do nước tiểu giảm, ACTH rất thấp và không đáp ứng các kích thích.

+ Thiếu FSH và LH:

      – Ở phụ nữ: Khi làm phiến đồ âm đạo thấy tế bào teo đét; 17-β estradiol giảm, progesteron huyết tương giảm.

      – Ở nam giới: Tinh trùng ít, yếu có thể không có tinh trùng, testosterol huyết tương giảm, 17 cetosteroid nước tiểu thấp.

+ Thiếu GH: Hạ đường huyết lúc đói, GH thấp và không kích thích được bằng arginin hoặc ornithin, L-dopa.

+ Thiếu prolactin: PRF thấp và không kích thích được bằng TRH.

+ Thăm dò hình thái: Thị trường thái dương hẹp, chụp hố yên, chụp CT-Scanner sọ não, cộng hưởng từ để xác định nguyên nhân.

IV. Một số bệnh suy thùy trước tuyến yên:

– Bệnh nhi tính: Triệu chứng tinh thần và tình dục của trẻ em, chiều cao của người bệnh phụ thuộc vào tuổi của họ vào lúc bị suy tuyến yên. Nếu phát sinh lúc nhỏ, bệnh nhân sẽ lùn, nếu phát sinh ở tuổi thành niên, chiều cao gần bình thường hoặc bình thường.

– Hội chứng phì sinh dục:

– Béo phì mặt trước cổ, gáy không bị.

– Mập ở ngực, bụng và các gốc chi.

– Da mịn và mềm.

– Sinh dục: Ở trẻ chậm hoặc không phát triển thể lực, ở thiếu niên không dậy thì, ở người lớn, đàn bà mất kinh, rụng lông, vô sinh. Đàn ông liệt dương, bộ phận sinh dục trẻ con, bộ phận sinh dục phụ nữ ít phát triển.

– Triệu chứng do u chèn.

– Bệnh Simonds:

– Nguyên nhân: Do suy toàn bộ tuyến yên, chủ yếu là do suy thùy trước. Hội chứng suy nhiều tuyến do giảm hormon thùy trước tuyến yên.

– Lâm sàng:

+ Dấu hiệu chức năng: Suy nhược, mỏi mệt (thường buổi chiều mệt nhiều hơn buổi sáng). Rối loạn sinh dục. Thỉu (lipothymie) do giảm HA và giảm đường máu.

+ Dấu hiệu thực thể: Xanh; Teo da; Giảm tính chất sinh dục (liệt dương, mất kinh, mãn kinh không có phừng mặt); Giảm HA. Dấu hiệu do u tuyến yên chèn: Nhức đầu, nhức sau hốc mắt, giới hạn thị trường.

– Cận lâm sàng:

+ CTM: Thiếu máu; Glucose máu giảm; Na+ máu giảm, K+ máu tăng.

+ Suy thyrotrope: T3, T4 giảm, TSH cực nhạy giảm (hoặc bình thường).

+ Suy gonadotrope: Testosterone, Oestradiol giảm, FSH, LH giảm.

+ Suy corticotrope: Cortisone, ACTH giảm, test Synacthene (ACTH) dương tính.

+ Xét nghiệm phân biệt suy vùng dưới đồi (hypothalamus) hay suy tại tuyến yên:

Test TRH, Test LH-RH, dương tính nếu nguyên nhân suy tại hypothalamus, âm tính nếu nguyên nhân tại tuyến yên.

+ Đo PRL huyết tương.

+ Test TRH: Tiêm TM 200-400 μg TRH, rồi đo PRL ở thời điểm 0’, 30’, 60’, 120’. Kết quả bình thường: PRL tăng < 60 ng/ml ở nữ, < 80 ng/ml ở nam.

Sheehan: Hoại tử tuyến yên sau sinh, triệu chứng nhẹ hơn rất nhiều. Khởi đầu triệu chứng này rất nhanh sau sinh, báo hiệu là không chảy sữa, lông mu không mọc (sau khi cạo), hoặc rụng, không có kinh trở lại, không đỏ phừng mặt, không ra mồ hôi. Các triệu chứng đầy đủ thường xuất hiện sau một thời gian dài với teo da, mất màu da, suy nhược với tất cả dấu chứng suy tiền yên.

Cận lâm sàng:

Chẩn đoán sinh hoá của suy tuyến yên cho thấy các hormon đều ở mức thấp. Ví dụ FT4 thấp với TSH thấp gợi ý là suy giáp thứ phát. Tương tự testosterone thấp mà không có gia tăng gonadotropin gợi ý giảm năng tuyến sinh dục do suy tuyến yên giảm tiết gonadotrophin.

– Điều trị:

+ Nguyên tắc điều trị:

    – Xác định và giải quyết nguyên nhân gây bệnh nếu có thể được.

    – Việc điều trị phải căn cứ vào sự thiếu hụt loại hormon nào cũng như mức độ thiếu hụt ra sao.

    – Nếu nguyên nhân do u tuyến yên hay vùng dưới đồi cần điều trị bằng phẫu thuật hay phóng xạ.

    – Điều trị tích cực tình trạng nhiễm trùng hậu sản, nhiễm trùng huyết, những biến chứng sau đẻ.

+ Liệu pháp hormon thay thế:

– Thay thế glucocorticoid: Nếu có biểu hiện suy tuyến thượng thận cần bổ sung corticoid (hydrocortisol, cortisol).

– Thay thế hormon tuyến giáp: Bổ sung L-T4 với liều bắt đầu 50µg/ngày, tăng liều từ từ. ở bệnh nhân trẻ tuổi có thể dùng ngay với liều 100-125µg/ngày. Liều tối đa phụ thuộc vào nồng độ FT4 và T4 huyết thanh, nói chung liều trung bình từ 50-150µg/ngày.

– Thay thế androgen và vô sinh ở nam giới: Có thể dùng testosteron liều 250mg/ 2-3 tuần hoặc 100mg/1 tuần.

– Thay thế androgen và vô sinh ở nữ giới: Bệnh nhân < 50 tuổi thì estrogen cần thiết duy trì tính sinh dục, cảm giác thoải mái. Ethinyl estradiol 0,02-0,05mg/ngày (uống); estrogen liên hợp: 0,3-1,25mg/ngày (uống); 5-7 ngày cuối tháng nên nghỉ để tránh nguy cơ ung thư tử cung. Progesteron (medroxyprogesteron) 10mg/uống mỗi ngày từ ngày thứ 15-25 để tránh quá sản của màng tử cung.

Có thể phối hợp bằng FSH (gonadotropin màng nhau; HCG) để tránh phóng noãn.

– Thay thế hormon tăng trưởng: Thường chỉ dùng GH để điều trị trẻ em bị thiếu. Liều dùng: 1-2 IU/m2 cơ thể/ngày x 6 tháng hoặc lâu hơn. Nồng độ IGF-1 là yếu tố theo dõi để quyết định liều GH

B. Bệnh suy thùy sau tuyến yên

I. Bệnh đái tháo nhạt:

1. Khái niệm: Bệnh đái tháo nhạt (ĐTN) dùng để chỉ một chứng đái nhiều, uống nhiều do thiếu ADH do rối loạn trung tâm bài tiết ADH ở hạ não hay tổn thương ở đường trên thị hậu yên phía trên phải giữa.

2. Nguyên nhân:

+ Đái tháo nhạt do thần kinh (đái tháo nhạt trung ương):

– Nguyên phát:

               . Di truyền.

               . Vô căn (bệnh tự miễn).

               . Hội chứng Wolfram (đái tháo nhạt, đái tháo đường, teo thị giác, điếc).

– Thứ phát:

                . Chấn thương sọ não.

                . U vùng tuyến yên (đặc biệt di căn).

                . Nhiễm sarcoidosis, histiocytosic.

                . Do phẫu thuật cắt bỏ tuyến yên.

                . Tổn thương do viêm: Viêm não, màng não.

                . Thai nghén (hoại tử tuyến yên sau đẻ).

+ Đái tháo nhạt do thận:

  – Nguyên phát:

                . Di truyền.

                . Vô căn.

  – Thứ phát:

               . Bệnh lý thận: Suy thận cấp và mạn.

               . Bệnh chuyển hoá: Tăng canxi hoặc giảm kali huyết.

+ Uống nhiều do rối loạn cơ năng:

  – Chứng ham uống do thần kinh.

  – Vô căn (giảm ngưỡng thẩm thấu)

  – Bệnh hạ đồi (sarcoidosis).

  – Thuốc: Chống trầm cảm-Lithium kháng cholinergic.

3. Triệu chứng của bệnh đái tháo nhạt:

– Đái nhiều: 4- 8 lít/ 24 giờ. Có trường hợp 40 lít/ 24 giờ. Đái cả ngày cả đêm làm bệnh nhân mất ngủ. Nước tiểu nhạt màu, không có đường không có protein, tỷ trọng rất thấp 1001 – 1005, uống chỉ làm bệnh nhân khó chịu, không giảm đái, tỷ trọng nước tiểu không tăng.

– Uống nhiều: Đái nhiều gây mất nước, tăng áp lực thẩm thấu máu, kích thích trung tâm khát ở vùng dưới đồi tạo nên cảm giác khát. Bệnh nhân phải uống nhiều, liên tục cả ngày lẫn đêm mà vẫn không thấy hết khát. Lượng nước uống vào thường phải tương đương lượng đái ra.

– Triệu chứng toàn thân: Ít thay đổi nếu hội chứng đái nhiều uống nhiều đơn độc, không đi cùng một bệnh gây ra nó. Có khi thấy triệu chứng mất nước ( thường gặp ở trẻ em). Da người bệnh khô, xanh và ít ra mồ hôi, trẻ không thấy tăng cân, suy dinh dưỡng, sốt cao không rõ nguyên nhân… Nếu không được cung cấp nước đầy đủ, bệnh nhân có thể mất nước, trụy tim mạch.

4. Các xét nghiệm :

4.1. Nghiệm pháp nhịn nước:

+ Mục đích để chẩn đoán phân biệt đái tháo nhạt thực sự và đái tháo nhạt do căn nguyên tâm thần.

+ Cách tiến hành: Để bệnh nhân nhịn uống nước hoàn toàn đến khi không còn chịu được nữa. Thông thường sau 6 – 8 giờ trọng lượng cơ thể giảm 3 – 5%. Lưu ý không để cho bệnh nhân đi vào tình trạng rối loạn nước và điện giải nặng.

+ Phương pháp đánh giá:

– Đái tháo nhạt do tâm thần thì sẽ có biểu hiện:

               . Số lượng nước tiểu giảm.

               . Tỷ trọng nước tiểu tăng > 1,020.

               . Không có tình trạng mất nước nặng. Không có tình trạng cô máu.

– Đái tháo nhạt thực thể thì sẽ có biểu hiện:

                . Bệnh nhân không thể chịu đựng được khát.

                . Biểu hiện mất nước và điện giải rõ. Vẫn đái nhiều.

                . Tỷ trọng nước tiểu giảm < 1,010. Có hiện tượng cô máu.

4.2. Nghiệm pháp tiêm dung dịch muối ưu trương:

+ Mục đích để phân biệt chứng uống nhiều và đái tháo nhạt do thần kinh. Dung dịch muối ưu trương làm tăng áp lực thẩm thấu do đó kích thích tăng tiết ADH.

+ Cách tiến hành:

Buổi sáng cho bệnh nhân uống nước với số lượng 20ml/kg, sau uống 30 phút đặt sonde bàng quang và lấy nước tiểu đo số lượng và tỷ trọng 15 phút/ lần, sau 2 lần lấy nước tiểu đầu tiên, truyền tĩnh mạch dung dịch NaCl 2,5% với liều lượng 0,21ml/kg, sau đó tiếp tục lấy nước tiểu.

+ Phương pháp đánh giá:

   – Đái tháo nhạt do tâm thần: Sau 30 phút tiêm thì số lượng nước tiểu giảm, tỷ trọng tăng.

   – Bệnh nhân đái tháo nhạt thực sự sẽ không có sự thay đổi.

4.3. Nghiệm pháp dùng hypothiazid:

Uống hypothiazid, nếu là đái tháo nhạt thực sự thì lượng nước tiểu giảm, ngược lại nếu là do các nguyên nhân khác thì lượng nước tiểu lại tăng.

5. Các thể bệnh:

Mối liên quan giữa áp lực thẩm thấu huyết tương và nước tiểu trong quá trình truyền và rút nước ở người bình thường và bệnh nhân với 4 type đái tháo nhạt.

+ Type 1: Áp lực thẩm thấu huyết tương tăng, còn áp lực thẩm thấu niệu tăng rất ít, không có biểu hiện tăng tiết ADH trong quá trình truyền muối ưu trương.

+ Type 2: Tăng đột ngột áp lực thẩm thấu niệu trong quá trình thải nước nhưng không có ngưỡng thẩm thấu trong quá trình truyền muối.

+ Type 3: Tăng đồng thời áp lực thẩm thấu niệu và huyết tương. Có sự tăng ngưỡng thẩm thấu đối với tiết ADH.

+ Type 4: Áp lực thẩm thấu niệu và huyết tương thay đổi, từ bình thường sau đó chuyển phải, thời kỳ đầu, áp lực thẩm thấu huyết tương bình thường hoặc dưới mức bình thường.

6. Biến chứng:

Xảy ra khi lượng nước uống vào ít hơn lượng nước tiểu, chủ yếu là ở những BN già hoặc BN là trẻ em gây mất nước: nhịp tim nhanh, huyết áp tụt; yếu cơ, đau cơ; sốt, đau đầu, sút cân;

7. Xử trí:

7.1. Điều trị chung: Phải uống đủ nước. Lượng nước uống vào gần tương đương với lượng nước tiểu. Vì thế với những trường hợp bị bệnh nhẹ thì uống 2 – 3 lít nước/ngày mà không cần dùng thuốc gì. Những trường hợp đi tiểu nhiều lần khiến người bệnh mất thời gian và phiền toái nên cần phải được điều trị để hạn chế đái nhiều. Dù đi đâu, làm gì thì người bệnh phải mang theo hoặc chuẩn bị có đủ nước uống, nhất là trong những ngày hè.

7.2. Điều trị đặc hiệu: Phương thức điều trị phụ thuộc loại đái tháo nhạt

–  ĐTN trung ương: Nếu bệnh gây ra bởi các bệnh lý vùng dưới đồi – tuyến yên như u tuyến yên thì cần điều trị bệnh chính này trước, ví dụ phẫu thuật loại bỏ khối u. Vì nguyên nhân của bệnh là thiếu ADH nên BN sẽ được điều trị thay thế bằng loại hormon tổng hợp có tác dụng tương đương. Thuốc có tác dụng tốt và an toàn ở đại đa số BN, giúp BN có cuộc sống bình thường. Với những BN bị bệnh nhẹ thì có thể chỉ cần dùng thuốc 1 lần vào buổi tối để đảm bảo có giấc ngủ ngon. Còn nếu BN là trẻ em thì cần ưu tiên điều trị ban ngày để hạn chế BN phải đi ra nhà vệ sinh nhiều lần trong giờ học.

–  ĐTN do thận: Nguyên nhân của bệnh là do thận không đáp ứng với kích thích của ADH. BN ăn chế độ ăn nhạt để hạn chế tạo quá nhiều nước tiểu và uống đủ nước để tránh bị mất nước. Thuốc  lợi tiểu nhưng ở các BN ĐTN do thận nó lại có tác dụng làm thận giảm sản xuất nước tiểu. Hypothiazide có thể dùng một mình hoặc phối hợp với các thuốc khác. Nếu bệnh ĐTN do thuốc thì ngừng các thuốc này có thể làm giảm hoặc hết bệnh. Tuy nhiên phải trao đổi, xin ý kiến thầy thuốc chuyên khoa trước  khi quyết định ngừng thuốc.

–  ĐTN ở phụ nữ có thai: Phần lớn các BN này có đáp ứng tốt với thuốc demopressin. Bệnh sẽ tự hết ngay sau đẻ.

ĐTN là bệnh ít gặp, có thể điều trị được nhưng lại gây ảnh hưởng nhiều đến cuộc sống người bệnh, đôi khi cũng có thể gây biến chứng mất nước nặng. Vì thế những người có đái nhiều và khát nước nhiều cần đi khám bệnh sớm. Những người đã được chẩn đoán chắc chắn bị ĐTN cần nhớ dùng thuốc đều và uống đủ nước.

8. Dinh dưỡng khi cơ thể bị suy giảm tuyến yên:

Hiện nay chưa có một minh chứng rõ ràng nào chứng tỏ rằng chế độ ăn uống có thể hoàn toàn cải thiện được tình trạng suy nhược của cơ thể. Tuy nhiên, chế độ ăn uống lại có những tác động trực tiếp tới việc cải thiện tính khí cũng như tâm trạng của người bệnh. Để nhanh chóng phục hồi về cả thể lực lẫn tâm trạng, nên kết hợp điều trị theo hướng dẫn của bác sĩ và tuân thủ theo một chế độ ăn uống cân bằng và hoàn hảo bao gồm đầy đủ các loại vitamin và khoáng chất, axit béo có lợi và các chất xơ.

II. Một số những mẹo nhỏ giúp bạn nhanh chóng phục phồi sau khi bị suy nhược:

– Lựa chọn chế độ ăn điều độ và khoa học: Phải quan tâm tới lượng calo và chất béo mà cơ thể thu nạp vào. Nên chú ý ăn bổ sung nhiều chất xơ, rau củ quả và ngũ cốc.

– Hạn chế việc ăn uống theo sở thích nhất thời: Nên hạn chế thu nạp các loại thực phẩm có chứa nhiều chất béo và lượng đường lớn.

– Ăn theo thời gian biểu: Theo các chuyên gia, tốt nhất bạn nên ăn 3 bữa/ngày, có thể xen lẫn thêm với 2 bữa ăn phụ, và tuyệt đối lưu ý không nên bỏ bữa.

– Tuân theo lời khuyên của bác sĩ: Đặc biệt trong những trường hợp người mắc bệnh tiểu đường hoặc tim mạch.

– Tránh xa rượu và thuốc lá.

– Cắt giảm lượng cafein: Cafein được xem như một chất kích thích, nó có thể khiến mất ngủ và rơi vào trạng thái tâm lý bất an. Nên cắt giảm việc thu nạp hàm lượng cafein vào trong cơ thể, bên cạnh đó cũng nên hạn chế các loại đồ uống như trà, soda và ăn socola.

– Hỏi ý kiến bác sĩ về việc bổ sung omega-3: Nhiều bằng chứng đã chỉ ra rằng omega-3 được tìm thấy trong các loại cá, quả óc chó, đậu tương, hạt lanh và một số nhóm thực phẩm khác. Đây cũng là loại axit béo cơ thể không có khả năng tự tổng hợp được và giúp cải thiện tâm trạng cũng như tính khí. Tuy nhiên, về liều lượng và cách thức bổ sung loại axit béo này như thế nào bạn cần tham khảo thêm ý kiến của bác sĩ chuyên khoa.

– Hãy thông báo với bác sĩ về sự thay đổi vị giác của bạn: Khi bị suy nhược hay đang trong giai đoạn điều trị chứng bệnh này có thể bạn có thể bị tăng hoặc giảm cân. Nếu điều này thực sự là vấn đề của bạn thì hãy gặp bác sĩ chăm sóc sức khoẻ ngay.

Đặt khám dễ dàng cùng BookingDoctor

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Phòng khám Đa khoa Nhật Bản T-Matsuoka
154 Phố Nguyễn Thái Học, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trung Chính

Nguyên Cố vấn cao cấp Trung tâm Ung bướu – Tế bào gốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Huyết học – Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bác sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa

Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai – Tai Thần kinh – Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương.

Hiện nay Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa có lịch thăm khám và điều trị tại Bệnh Viện Đa khoa An Việt

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

Giá khám:

500.000đ . Xem chi tiết
500.000đ
Ẩn bảng giá

Thạc sĩ, Bác sĩ Mai Văn Sâm

Bác sĩ Chuyên khoa Ung bướu – Nội tiết
Chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật tuyến giáp ở Việt Nam
Chủ tịch CLB người bệnh ung thư tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp

Hà Nội

TS.BS. Phạm Như Hùng

  • Tổng thư ký Hội Tim Mạch Can Thiệp
  • Thành viên thường niên Hội Tim Mạch Học Hoa Kỳ
  • Chuyên gia về điện sinh lý học và tạo nhịp tim
  • Ban thư ký biên tập tạp chí Tim Mạch Học Hoa Kỳ và nhiều tạp chí y khoa trên thế giới
  • Thư ký Hội Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ Khoa C3 – Viện Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ tại phòng Điện tâm đồ và Điện sinh lý học Tim – Viện Tim mạch Việt Nam
  • Bác sĩ khoa Can thiệp tim mạch – Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

250.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 250.000đ
Ẩn bảng giá

Pgs. Ts Phạm Mạnh Hùng

  • Tổng Thư ký Hội Tim mạch Việt Nam
  • Viện trưởng Viện Tim mạch Quốc gia –  Bệnh viện Bạch Mai
  • Trưởng phòng Tim mạch Can thiệp – Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai
  • Thành viên Hội Tim mạch Hoa Kỳ
  • Chủ nhiệm và Giảng viên cao cấp Bộ môn Tim Mạch Đại học Y Hà Nội.
  • Thành viên Hội đồng Cố vấn Chuyên môn Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

300.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 300.000đ
Ẩn bảng giá

Đặt khám dễ dàng cùng Bookingdotor

Danh sách bác sĩ đang cập nhật

Bài viết liên quan


    • Đặt lịch khám

      Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay sau khi bạn đặt lịch phẫu thuật

    • 02473011881
      Let's Chat

      Let's Chat

      Liên hệ với mình nếu bạn cần hỗ trợ