Bệnh viêm da mủ

BookingDoctor là Hệ thống đặt lịch hẹn khám trực tuyến hoàn toàn miễn phí đem đến giải pháp giúp cho việc khám bệnh trở nên thuận tiện, dễ dàng, chính xác, hiệu quả

1. Khái niệm về bệnh:

Bình thường có nhiều loại vi khuẩn sống ký sinh trên da người nhưng không gây bệnh, trong đó nhiều nhất là tụ cầu và liên cầu. Vi khuẩn càng nhiều ở những vùng nhiều lông và nhiều mồ hôi như nách, bẹn, các nếp kẽ, lỗ chân lông. Khi có điều kiện thuận lợi như ra nhiều mồ hôi do lao động, tập luyện, đi lại…, cơ thể suy yếu, vệ sinh kém, ngứa gãi, xây xát da thì tạp khuẩn trên da tăng sinh, tăng độc tố gây nên bệnh ngoài da gọi là viêm da mủ.           

Người ta phân thành viêm da mủ do tụ cầu và viêm da mủ liên cầu, nhưng ít khi hai loại cầu khuẩn đó gây bệnh riêng rẽ mà phần nhiều chúng phối hợp gây bệnh.

2. Nguyên  nhân

           Do 2 loại vi khuẩn tụ cầu và liên cầu gây nên.

3. Các thể nhiễm bệnh và cách điều trị

3.1 Viêm da mủ cho tụ cầu

Tụ cầu thường gây tổn thương viêm nang lông, biểu hiện bằng những mụn mủ ăn khớp với lỗ chân lông, rải rác hoặc thành cụm ở bất cứ vùng da nào trừ lòng bàn tay, bàn chân.

Có những thể bệnh chính sau:

3.1.1 Viêm nang lông nông

           Định nghĩa: Là tình trạng viêm nông ở đầu lỗ chân lông.

           – Triệu chứng:

                       + Ban đầu lỗ chân lông hơi sưng đỏ, đau, sau thành mụn mủ nhỏ, quanh chân lông có quầng viêm.

                       + Vài ngày sau mụn mủ khô, để lại một vẩy tiết nâu xẫm tròn. Sau cùng vẩy bong không để lại sẹo.

                       +Vị trí thường gặp ở đầu, trán, gáy, cằm, lưng. Ở mi mắt gọi là chắp. Ở da đầu trẻ em thường để lại sẹo nhỏ, trụi tóc lấm tấm.

           – Điều trị: chấm cồn Iốt 1-3%, dung dịch xanh methylen 1%. Bôi mỡ chloroxid 1%, kem silver, mỡ bactroban, mỡ fucidin.

3.1.2 Viêm nang lông sâu:

           – Nguyên nhân: Do tụ cầu vàng có độc tố cao.

        – Triệu chứng:

                       + Ban đầu chỉ là mụn mủ quanh lỗ chân lông, nhưng nhiễm khuẩn ngày càng sâu làm cho tổ chức quanh nang lông nhiễm cộm.

                       + Viêm lan rộng và sâu hơn thành nhiều mụn mủ rải rác hoặc cụm lại thành đám đỏ, cứng cộm gồ gề nặn ra mủ.

                       + Viêm nang lông sâu ở vùng cằm, mép, gáy, ria tóc, đầu. gọi là Sycosis, tiến triển dai dẳng hay tái phát.

           – Điều trị:

                       + Tại chỗ: bằng dung dịch sát trùng (cồn Iốt 1-3% xanh methylen 1%) mỡ kháng sinh Penixilin, Chloroxid 1%, oxyd vàng thuỷ ngân 10%. mỡ bactroban, mỡ fucidin.

                       + Nếu nặng cho uống từng đợt kháng sinh chung.

                       + Kết hợp cho thuốc giải cảm, an thần, nếu cần có thể cho tiêm vacxin tụ cầu.

                       + Tránh trà sát mạnh làm vỡ mủ, lan mủ ra vùng da lân cận.

3.1.3  Đinh nhọt:

           – Định nghĩa: Đinh nhọt cũng là trạng thái viêm nang lông tuy nhiên vì độc tố cầu khuẩn cao nên viêm toàn bộ nang lông, lan ra cả tổ chức xung quanh, nang lông hoại tử tạo thành “ngòi” gồm tế bào, xác bạch cầu.

           – Triệu chứng:

                       + Vị trí hay gặp ở gáy, lưng, mông, các chi.

                       + Ban đầu nổi thành u đỏ, đau, quanh chân lông, nắn cứng cộm (Giai đoạn 1): Dần dần u mềm có triệu chứng ba động làm mủ, tạo ngòi. (Giai đoạn 2): Khoảng ngày thứ 8-10 nhọt mềm nhũn, vỡ mủ nặn ra một ngòi đặc sau đó lành sẹo (Giai đoạn 3).

                       + Nếu đinh nhọt to có thể kèm theo sốt, nổi hạch đau ở vùng tương xứng

                       + Đinh nhọt ở lỗ tai giữa rất đau, nhân dân gọi là “đằng đằng”.

                       + Đinh nhọt ở vùng quanh miệng gọi là “đinh râu” rất nguy hiểm, có thể gây nhiễm trùng huyết, không nên chích nặn sớm.

           – Điều trị:

                       + không nên nặn chích sớm. Khi mới nổi sưng đỏ, cứng: chấm cồn I ốt 3-5%  hoặc bôi ichthyol tinh chất, có điều kiện chạy sóng ngắn.

                       + Khi nhọt đã vỡ mủ nặn hết ngòi ra, chấm thuốc màu hoặc bôi mỡ kháng sinh.

                       + Cho uống hoặc tiêm một đợt kháng sinh như ceftriaxon 1g/ngày một đợt 5-7 ngày.

                       + Tại chỗ: thay băng rửa bằng dung dịch sát khuẩn như dung dịch Rivanol 1%0, dung dịch Nitrat bạc 1% dụng dịch betadin pha loãng 1/10 cho sạch mủ ngòi tổ chức hoại tử, thay băng hàng ngày, không nên chích rạch, nạo vét.

                       + Toàn thân: Kháng sinh liều cao và phối hợp kháng sinh như: Cephalotin 1-3 g/ngày tiêm bắp kết hợp Nofloxacin 80mg 2 ống tiêm bắp.Vitamin C, B1.

                       + Nâng cao thể trạng, săn sóc ăn uống.

3.1.4 Hậu bối

           – Định nghĩa: Là cụm đinh nhọt có nhiều mủ, nhiều ngòi và có quá trình hoại tử phần mềm tổ chức da dưới da vùng đó. Hậu bối (carbuncle) còn gọi là đinh hương sen, là một cụm đinh nhọt gặp ở vùng gáy giữa hai bả vai, xương cùng.

           – Nguyên nhân: Do tụ cầu vàng độc tính cao, gây viêm lan sâu rộng đến chân bì và hạ bì làm hoại tử cả một vùng. Thường gặp ở người già, người suy yếu.

           Triệu chứng:  Toàn thân bệnh nhân yếu mệt, sôt cao có triệu chứng nhễm khuẩn nhiễm độc nặng. tại chỗ là đám đỏ viêm tấy, sưng nề, kích thước 5-20 cm, đỏ tím có nhiều mủ, nhiều ngòi, lỗ chỗ như tổ ong.

           – Biến chứng: Có thể dẫn tới nhiễm khuẩn huyết,, ở mông và xương cùng gây hoại tử hoặc loét, cá biệt có khi chạm vào mạch máu to làm chảy máu ồ ạt.

           – Điều trị:

                       + Kháng sinh liều cao, phối hợp kháng sinh, sinh tố, thuốc nâng cao thể trạng

                       + Khi đám tổn thương đã mềm thay băng hàng ngày, không chích rộng để tháo mủ vì dễ gây nhiễm khuẩn lan rộng.

3.1.5  Nhọt bầy

           – Định nghĩa: là nhiều đinh nhọt mọc liên tiếp đợt này đến đợt khác, dai dẳng hàng tháng. Thường gặp ở người suy nhược lao tâm lao lực, hoặc đái đường.

           – Điều trị:

                       + không nên nặn chích sớm

                       + Khi mới nổi sưng đỏ, cứng: chấm cồn I ốt 3-5% hoặc bôi ichthyol tinh chất, có điều kiện chạy sóng ngắn.

                       + Khi nhọt đã vỡ mủ nặn hết ngòi ra, chấm thuốc màu hoặc bôi mỡ kháng sinh, toàn thân cho uống hoặc tiêm một đợt kháng sinh như ceftriaxon 1g/ngày một đợt 5-7 ngày.

           – Phòng tránh:

                       + Chú ý cải thiện điều kiện sinh hoạt, làm việc điều hoà, tránh rượu, cà phê thuốc lá, ăn ít đường. dùng từng đợt thuốc kháng sinh, an thần, giải cảm

                       + Chú ý chống táo bón, điều hoà chức phận gan, điều trị đái đường nếu có.

3.1.6 Nhọt ổ gà

           – Nguyên nhân: Do viêm nang lông, kèm theo viêm tuyến hôi tuyến bã ở vùng nách thành túi mủ sâu ở chân bì và hạ bì.

           – Triệu chứng:

                       + Nổi thành cục, ban đầu cứng sau mềm dần, vỡ mủ, rải rác hoặc thành cụm

                       + Tiến triển dai dẳng, hay tái phát nhất là về mùa hè.

           – Điều trị: bôi thuốc màu, mỡ kháng sinh, tiêm uống kháng sinh. Nếu cần giải quyết bằng phẫu thuật như chích nặn các ổ viêm xơ hóa.

3.2 Viêm da mủ cho liên cầu

3.2.1 Chốc lây

           Trên thực tế trong bệnh chốc, tụ cầu và liên cầu thường phối hợp với nhau. Trẻ em hay bị hơn người lớn.

           – Triệu chứng:

                       + Thường bắt đầu ở đầu, cổ, mặt, các chi, từ đó lan ra các chỗ khác. Rất dễ lây nên còn gọi là chốc lây.

                       + Bệnh bắt đầu bằng một phỏng nước nhỏ, lùng nhùng hình tròn, xung quanh có quầng viêm đỏ. Nước ban đầu trong dần dần thành mủ đục giai đoạn phỏng nước và phỏng mủ rất ngắn.

                       + Chẳng bao lâu đóng vẩy tiết vàng kiểu mật ong. Dưới lớp vẩy là một lớp chợt đỏ, nông, vì tổn thương trong bệnh chốc rất nông.

                       + Ở trẻ em chốc đầu thành từng đám vẩy vàng xẫm, dính bết tóc, dưới lớp vẩy da chợt đỏ, rớm nước. Ghẻ, và Eczema trẻ em dễ kèm theo chốc đầu.

                       + Chốc rải rác toàn thân, có thể kèm theo sốt biến chứng viêm cầu thận cấp, nề cẳng chân, mi mắt do viêm cầu thận. Chốc thường gây hạch ở vùng tương ứng.

           – Điều trị:

                       + Chốc có nhiều vẩy: đắp gạc chấm rửa các dung dịch sát khuẩn sau đó bôi thuốc màu như dd xanh metilen 1%, dd tím methyl 1%, dd Milian.

                       + Chốc có phỏng mủ chưa vỡ: dùng kim đã sát trùng chọc mủ ra, cho mủ thấm vào bông, không để mủ chảy lan ra vùng da lân cận. Sau đó chấm các loại thuốc màu như dung dịch milian xanh methylen 1%, dd eosin 2% hoặc mỡ kháng sinh. như mỡ chlorocid 1% kem silver, mỡ bactroban. + Nếu có sốt, nổi hạch nhiều: cho thêm kháng sinh uống.

                       + Khi tắm gội, tránh kỳ cọ mạnh lên tổn thương.

        – Phòng bệnh: ở nhà trẻ cần phòng tránh lây lan không dùng chung chăn khăn mặt với người có bệnh.

3.2.2 Chốc loét

           – Định nghĩa: Là một thể chốc, nhưng tổn thương lan sâu đến trung bì. Thường gặp chốc loét ở bệnh nhân thiếu dinh dưỡng thiếu vệ sinh cơ thể yếu kém, có bệnh đái đường hoặc nghiện rượu.

           – Triệu chứng:

                       + Vị trí thường ở chi dưới, nhất là ở chi có giãn tĩnh mạch.

                       + Bệnh bắt đầu như chốc, bằng một phỏng nước hoặc một phỏng mủ. Sau khi phỏng mủ vỡ, đóng vẩy dày màu vàng xẫm hoặc nâu đen, có vảy thành nhiều lớp đùn cao lên gọi là vảy ốc(rupia). Bóc vẩy để lại một vết loét đứng thành, nền tái, rớm mủ, ít nụ thịt. Da xung quanh vết loét tái tím, tiến triển dai dẳng, lâu lành.

                       + Chốc loét nặng, tiến triển lâu ngày có thể thành loét sâu quảng. Vết loét có ranh giới rõ, thường là hình bầu dục, có khi có gờ, loét rộng và sâu nền bẩn, tổ chức da xung quanh xơ cứng, màu tái tím, tiến triển rất dai dẳng.

           – Điều trị:

                       + Rửa vết loét bằng dung dịch thuốc tím 1/4000, hoặc dung dịch rivanol 1%. Chấm dung dịch Nitrat bạc 0, 25- 0, 50%. Sau đó bôi mỡ kháng sinh. Toàn thân cho uống tiêm từng đợt kháng sinh.

                       + Chiếu tia cực tím tại chỗ để kích thích lên da non.

                       + Nâng cao thể địa bằng dinh dưỡng, sinh tố A, B1, C….

3.2.3 Hăm kẽ

           Thường gặp ở trẻ em, nhất là trẻ em mập mạp, hoặc ở người lớn béo mập, ra mồ hôi nhiều.

           – Nguyên nhân: ngoài liên cầu, cần chú ý đến vai trò của nấm candida albicans (trên nền đỏ trợt, có mảng trắng như sữa, có viền róc da vằn vèo ở ngoại vi, soi cấy có nấm candida).

           – Triệu chứng:

                       + Vị trí: các nếp cổ, kẽ bẹn, kẽ mông, kẽ sau tai, có khi ở rốn, các ngấn da (đối với trẻ em thường gọi là hăm).

                       + Các nếp kẽ trên thành đám đỏ, trợt, rớm dịch, phía ngoài thường có viền róc da mỏng. Do cọ sát, bẩn thỉu đám trợt loét chảy nước, chảy mủ, rất đau sót.

           – Điều trị:

                       + Rửa bằng nước thuốc tím 1/4000, chấm dung dịch yarish, nitrat bạc 0, 25%. Bôi thuốc màu, hồ nước, không nên bôi thuốc mỡ lép nhép. Rắc bột talc boric 3% có tác dụng tốt.

                       + Đông y: chấm nước lá thồm lồm(đuôi tôm).

Phòng bệnh: mùa hè đối với trẻ em cần năng tắm rửa, thay tã lót, rắc bột talc, phấn rôm vào các nếp kẽ.

3.2.4 Chốc mép

           Thường gặp ở trẻ em, đơn độc hoặc kèm theo các tổn thương khác do liên cầu.

           – Triệu chứng:

                       + Hai kẽ mép bị nứt trợt, rớm dịch, đóng vảy vàng dẽ chảy máu, đau rát, làm trẻ khó bú.

                       + Thường kèm theo hạch đau dưới hàm.

           – Điều trị: Chấm dung dịch yarish, Nitrat bạc 0, 25% thuốc màu, mỡ kháng sinh neomyxin, mỡ biomyxin 3%, mỡ chlorocid 1% mỡ fucidin, mỡ bactroban.

3.2.5 Viêm quầng

           – Định nghĩa: Là một bệnh nhiễm khuẩn da và dưới da với chủng Streptococcus. pyogenes tăng độc tố. Trước kia bệnh này hay gặp và tử vong cao ngay cả khi nằm viện. Hiện nay ở trẻ sơ sinh, người già hoặc các bệnh nhân có kèm các bệnh khác… thì cũng nặng.

           – Triệu chứng:

                       + Thời gian ủ bệnh 2- 5 ngày, sau đó sốt cao đột ngột, một đôi khi co giật ở trẻ em kèm với đau đầu, sốt rét và nôn mửa. Da vùng sắp tổn thương cảm thấy căng và ngày thứ 2 thấy đỏ, phù, bóng.

                       + Đám viêm quầng mầu đỏ tươi kích thước vài cm đến hàng chục cm, hơi cao hơn mặt da, nề, cộm, ranh giới rõ, có bờ con trạch gồ cao.

                       + Đau tự nhiên hay bóp vào thì đau. Ở các vùng tổ chức lỏng lẻo có khi tạo phù nề mạnh (mi mắt, sinh dục) hoặc ban đỏ có giới hạn rõ và có thể thấy mụn nước ở ria hoặc có khi là đám phù nề, sưng nóng đỏ đau giới hạn rõ, ở giữa đám tổn thương là phỏng nước thậm chí loét hoại tử.

                       + Không điều trị gì bệnh kéo dài từ 1- 3 tuần rồi khỏi dần, đám đỏ da giảm dần, bề mặt có thể xuất hiện róc vẩy da nhất là ở các vùng có mụn nước hay phỏng nước trước đây.

                       + Vị trí thông thường của tổn thương là bụng- trẻ sơ sinh, mặt, da đầu, tai, ở trẻ lớn hơn. ở người lớn gặp ở chân 50 % trường hợp, 35 % ở mặt, 3 % ở tai, còn có thể thấy xúât hiện tổn thương sau một nhiễm trùng ngoài da như loét sâu quảng.

                       + Mức độ phù thay đổi tuỳ từng vùng. Bên cạnh tổn thương bị nhiễm sắc, sáng và bong vẩy.

                       + Triệu chứng toàn thân thường nặng ở những người có sức đề kháng yếu: Toàn trạng sốt cao li bì, hạch lymphô khu trú sưng đau.

           – Biến chứng:

                       + Viêm nội tâm mạc, khớp, màng não, bạch cầu tăng cao, albumin niệu.

           – Điều trị:

                       + Cân điều trị phối hợp với các biến chứng kèm theo như viêm cầu thận, áp xe dưới da, nhiễm trùng huyết. Nếu có biến chứng như vậy thì tỉ lệ tử vong 50 % ở trẻ em.

                       + Bệnh có thể tái phát khi có sự giảm miễn dịch hoặc sự kéo dài của các yếu tố gây bệnh. Hệ lymphô bị phù nề, cơ thể mệt mỏi là dấu hiệu báo trước cho đợt cấp hay các đợt tái phát xuất hiện lại ở trên các vị trí cũ của bệnh.

                       + Cần phải điều trị kháng sinh mạnh ngay từ đầu thường dùngtiêm 1 đợt Lincomycin, Gentamycin, thậm chí dùng claforal, Rocephin. Trong điều trị lưu ý nên phối hợp với điều trị triệu chứng giảm đau, chống viêm, an thần, sinh tố các loại

Đặt khám dễ dàng cùng BookingDoctor

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Phòng khám Đa khoa Nhật Bản T-Matsuoka
154 Phố Nguyễn Thái Học, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trung Chính

Nguyên Cố vấn cao cấp Trung tâm Ung bướu – Tế bào gốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Huyết học – Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bác sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa

Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai – Tai Thần kinh – Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương.

Hiện nay Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa có lịch thăm khám và điều trị tại Bệnh Viện Đa khoa An Việt

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

Giá khám:

500.000đ . Xem chi tiết
500.000đ
Ẩn bảng giá

Thạc sĩ, Bác sĩ Mai Văn Sâm

Bác sĩ Chuyên khoa Ung bướu – Nội tiết
Chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật tuyến giáp ở Việt Nam
Chủ tịch CLB người bệnh ung thư tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp

Hà Nội

TS.BS. Phạm Như Hùng

  • Tổng thư ký Hội Tim Mạch Can Thiệp
  • Thành viên thường niên Hội Tim Mạch Học Hoa Kỳ
  • Chuyên gia về điện sinh lý học và tạo nhịp tim
  • Ban thư ký biên tập tạp chí Tim Mạch Học Hoa Kỳ và nhiều tạp chí y khoa trên thế giới
  • Thư ký Hội Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ Khoa C3 – Viện Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ tại phòng Điện tâm đồ và Điện sinh lý học Tim – Viện Tim mạch Việt Nam
  • Bác sĩ khoa Can thiệp tim mạch – Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

250.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 250.000đ
Ẩn bảng giá

Pgs. Ts Phạm Mạnh Hùng

  • Tổng Thư ký Hội Tim mạch Việt Nam
  • Viện trưởng Viện Tim mạch Quốc gia –  Bệnh viện Bạch Mai
  • Trưởng phòng Tim mạch Can thiệp – Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai
  • Thành viên Hội Tim mạch Hoa Kỳ
  • Chủ nhiệm và Giảng viên cao cấp Bộ môn Tim Mạch Đại học Y Hà Nội.
  • Thành viên Hội đồng Cố vấn Chuyên môn Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

300.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 300.000đ
Ẩn bảng giá

Đặt khám dễ dàng cùng Bookingdotor

Danh sách bác sĩ đang cập nhật

Bài viết liên quan


    • Đặt lịch khám

      Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay sau khi bạn đặt lịch phẫu thuật

    • 02473011881
      Let's Chat

      Let's Chat

      Liên hệ với mình nếu bạn cần hỗ trợ