Viên Uống Cân Bằng Nội Tiết Tố STARS QUEEN – GLA (Hộp 30 Viên) [Chính Hãng Pháp]
THÀNH PHẦN – Oxyde de zinc…………………15mg – Vitamine B6…………………..12.5mg – Oxyde de magnesium……………25mg – Vitamine…
1. Định nghĩa béo phì: Tổ chức Y tế thế giới định nghĩa béo phì là tình trạng tích luỹ mỡ trong cơ thể quá mức và không bình thường tại một vùng cơ thể hay toàn thân đến mức ảnh hưởng tới sức khỏe
2. Phương pháp đánh giá thừa cân béo phì: International Obesity Taskforce (IOTF)
Định nghĩa này sử dụng BMI: Mức BMI của từng lứa tuổi tương đương với mức BMI 25 kg/m2 và 30 kg/m2 (18 tuổi)
|
Tuổi |
Mức BMI tương đương với 25 kg/m2 |
Mức BMI tương đương với 30 kg/m2 |
||
|
(Thừa cân) |
(Béo phì) |
|||
|
Nam |
Nữ |
Nam |
Nữ |
|
|
2 |
18.4 |
18 |
20.1 |
20.1 |
|
2.5 |
18.1 |
17.8 |
19.8 |
19.5 |
|
3 |
17.9 |
17.6 |
19.6 |
19.4 |
|
3.5 |
17.7 |
17.4 |
19.4 |
19.2 |
|
4 |
17.6 |
17.3 |
19.3 |
19.1 |
|
4.5 |
17.5 |
17.2 |
19.3 |
19.1 |
|
5 |
17.4 |
17.1 |
19.3 |
19.2 |
|
5.5 |
17.5 |
17.2 |
19.5 |
19.3 |
|
6 |
17.6 |
17.3 |
19.8 |
19.7 |
|
6.5 |
17.7 |
17.5 |
20.2 |
20.1 |
|
7 |
17.9 |
17.8 |
20.6 |
20.5 |
|
7.5 |
18.2 |
18 |
21.1 |
21 |
|
8 |
18.4 |
18.3 |
21.6 |
21.6 |
|
8.5 |
18.8 |
18.7 |
22.2 |
22.2 |
|
9 |
19.1 |
19.1 |
22.8 |
22.8 |
|
9.5 |
19.5 |
19.5 |
23.4 |
23.5 |
|
10 |
19.8 |
19.9 |
24 |
24.1 |
|
10.5 |
20.2 |
20.3 |
24.6 |
24.8 |
|
11 |
20.6 |
20.7 |
25.1 |
25.4 |
|
11.5 |
20.9 |
21.2 |
25.6 |
26.1 |
|
12 |
21.2 |
21.7 |
26 |
26.7 |
|
12.5 |
21.6 |
22.1 |
26.4 |
27.2 |
|
13 |
21.9 |
22.6 |
26.8 |
27.8 |
|
13.5 |
22.3 |
23 |
27.2 |
28.2 |
|
14 |
22.6 |
23.3 |
27.6 |
28.6 |
|
14.5 |
23 |
23.7 |
28 |
28.9 |
|
15 |
23.3 |
23.9 |
28.3 |
29.1 |
|
15.5 |
23.6 |
24.2 |
28.6 |
29.3 |
|
16 |
23.9 |
24.4 |
28.9 |
29.4 |
|
16.5 |
24.2 |
24.5 |
29.1 |
29.6 |
|
17 |
24.5 |
24.7 |
29.4 |
29.7 |
|
17.5 |
24.7 |
24.8 |
29.7 |
29.8 |
|
18 |
25 |
25 |
30 |
30 |
3. Chuẩn đoán béo phì:
– Phân loại tình trạng dinh dưỡng của học sinh trong độ tuổi 0-<10 tuổi: Thừa cân khi chỉ số cân nặng theo chiều cao ≥+2SD so với quần thể tham khảo.
– Phân loại tình trạng dinh dưỡng của học sinh trong độ tuổi ≥10: Thừa cân khi BMI theo tuổi ≥85th percentile, béo phì khi BMI theo tuổi ≥95th percentile.
4. Tác hại của béo phì:
– Trẻ béo phì cũng thường xuyên cảm thấy mệt mỏi chung toàn thân, hay nhức đầu, tê buốt ở hai chân làm cho cuộc sống thiếu thoải mái.
– Trẻ béo phì thường phản ứng chậm chạp hơn trẻ bình thường trong sinh hoạt cũng như trong lao động.
Là nguy cơ của nhiều bệnh như:
– Rối loạn lipid máu.
– Tăng huyết áp và đái tháo đường: Những người béo có nguy cơ đái tháo đường tăng gấp 3 – 5 lần người bình thường.
– Bệnh sỏi mật: Tăng nguy cơ 3 – 4 lần, nhất là khi mỡ bụng nhiều.
– Ung thư: Có mỗi liên quan chặt chẽ giữa TC – BP và tỷ lệ mắc ung thư: Ung thư túi mật, vú, cổ tử cung, buồng trứng (nữ giới), ung thư thận, tiền liệt tuyến (nam giới).
– Sạm da vùng nếp gấp, gan nhiễm mỡ, dậy thì sớm, cao huyết áp.
– Khó thở khi ngủ, giả u não (gây nhức đầu), hội chứng giảm thông khí và biến chứng ở khớp (đau khớp hông, khớp gối, giới hạn vận động).
– Về mặc cảm xúc: Trẻ có khuynh hướng mắc chứng tự ti, không hài lòng với hình dáng cơ thể, trầm cảm.
– Về mặc xã hội: Trẻ sẽ bị kỳ thị, ấn tượng xấu, chọc ghẹo, bắt nạt.
– Biến chứng ở gan và dạ dày:
+ Nhiễm mỡ gan dò nồng độ transaminase huyết thanh tăng.
+ Rối loạn của dạ dày và thực quản ở trẻ em béo phì có thể là hậu quả của tăng áp lực trong ổ bụng do tăng tích mỡ ở bụng.
5. Nguyên nhân béo phì:
– Ăn thừa năng lượng, chất dinh dưỡng như đạm, đường, béo.
– Hoạt động thể lực kém.
– Suy dinh dưỡng thấp còi: Những trẻ nhẹ cân, suy dinh dưỡng thấp còi dễ bị béo phì.
– Yếu tố di truyền.
– Yếu tố kinh tế, xã hội.
Những trẻ nào dễ béo phì:
– Trẻ có cha hay mẹ béo phì.
– Trẻ là con trong gia đình khá giả, trình độ học vấn của cha mẹ cao, thu nhập của cha mẹ cao.
– Trẻ là con một, hay chỉ sống với một cha hoặc mẹ.
– Trẻ xem tivi, chơi game, giải trí với vi tính nhiều.
– Trẻ không có thói quen tập thể dục.
– Trẻ có thói quen ăn sau 20h, ăn ngọt, ăn vặt, ăn hàng quán nhiều.
– Trẻ không có thói quen ăn nhiều rau và trái cây.
– Một trẻ nhỏ hơn 10 tuổi mà có cha hoặc mẹ béo phì thì có gấp đôi nguy cơ béo phì khi trở thành người lớn so với trẻ không có cha mẹ béo phì.
– Khi trẻ bước vào tuổi vị thành niên thì ít ảnh hưởng bởi cân nặng của bố và mẹ.
– Một trẻ vị thành niên béo phì thì có 50% khả năng sẽ trở thành béo phì người lớn. Và con số này tăng lên 70 – 80% nếu có cha hoặc mẹ béo phì.
6. Nguyên tắc điều trị béo phì:
Mục tiêu điều trị béo phì ở trẻ em khác với người trưởng thành, tập trung vào ngăn ngừa tăng cân, cung cấp đầy đủ chất dinh dưỡng cho sự lớn lên và phát triển của đứa trẻ, đặc biệt là các vi chất dinh dưỡng như Calci, sắt, kẽm.
6.1 Ăn uống:
– Khẩu phần ăn cân đối, hợp lý, nên phối hợp nhiều loại thức ăn, tránh ăn 1 loại thực phẩm.
– Uống sữa không đường, trẻ lớn uống sữa bột tách bơ. Không nên uống sữa đặc có đường.
– Chế biến món ăn: Hạn chế các món rán, xào, nên làm các món luộc, hấp, kho.
– Nên nhai kỹ và ăn chậm, ăn đều đặn, không bỏ bữa, không nên để quá đói.
– Nên ăn nhiều vào bữa sáng, tránh ăn vặt ở trường, giảm ăn vào chiều và tối.
– Nên ăn nhiều rau xanh, ít quả ngọt.
– Giảm bớt gạo thay bằng khoai, ngô có nhiều chất xơ hơn.
– Đối với trẻ dưới 2 tuổi:
+ Bú sữa mẹ hoàn toàn trong 6 tháng đầu.
+ Không cho trẻ ăn nhiều quá.
+ Cháo, bột có mức năng lượng thấp, không cho thêm các thực phẩm nhiều chất béo vào bát bột như bơ, pho mát, sữa giàu béo.
6.2 Những điều nên tránh:
– Không nên cho uống các nước ngọt có ga, nước đường.
– Hạn chế bánh kẹo, đường mật, kem, sữa đặc có đường.
– Không ăn thức ăn giàu năng lượng.
– Không ăn vào buổi tối trước khi đi ngủ.
7. Các yếu tố của một chương trình điều trị béo phì trẻ em:
7.1 Chế độ vận động:
Trẻ dưới 6 tuổi chưa đòi hỏi phải tập thể dục thể thao nhưng khuyết khích và tạo điều kiện cho trẻ tham gia trò chơi vận động (đạp xe, nhảy dây, lò cò, năm mười…), phụ việc nhà vừa sức. Trẻ trên 6 tuổi thì ngoài những việc trên, còn tạo điều kiện cho trẻ tham gia thể dục hay thể thao vừa sức.
7.2 Chế độ thuốc: Hiện nay ở trẻ em không khuyến khích sử dụng thuốc điều trị béo phì.
7.3 Chế độ ăn:
Nhân viên tiết chế sẽ đánh giá khẩu phần và ra thực đơn cho trẻ tuỳ từng trường hợp cụ thể.
7.4 Điều chỉnh hành vi:
– Tự kiểm soát: Cho trẻ ghi nhật ký ăn uống và vận động trong một tuần.
– Cung cấp kiến thức về dinh dưỡng: Chế độ ăn lành mạnh phòng chống béo phì.
– Kiểm soát kích thích: Hạn chế dự trữ thức ăn ngọt béo trong nhà, chỉ ăn tại bàn ăn và không ăn nơi khác trong nhà, cha mẹ không ép trẻ ăn, không yêu cầu trẻ phải ăn hết toàn bộ suất ăn.
– Điều chỉnh các thói quen ăn uống: Cắn miếng nhỏ, nhai chậm, đặt đũa xuống giữa các lần nhai và để lại một ít thức ăn trong bát.
8. Phòng chống béo phì:
8.1 Chế độ vận động:
– Tránh cho trẻ ngồi lâu một chỗ, đọc truyện, chơi game kéo dài. Không chơi game hay xem ti vi quá 2h một ngày.
– Khuyến khích trẻ tham gia các trò chơi vận động và phụ làm việc nhà thích hợp.
– Khuyến khích và tạo điều kiện cho trẻ tham gia một môn thể thao (đối với trẻ lớn).
8.2 Chế độ ăn:
– Cho trẻ ăn đúng giờ, không bỏ bữa nhất là bữa ăn sáng, hạn chế ăn sau 20h.
– Hạn chế mỡ, phủ tạng động vật, da động vật.
– Hạn chế thức ăn ngọt (cho trẻ ăn thức ăn ngọt 1 – 2 lần/tuần)
– Khuyến khích trẻ ăn nhiều rau và trái cây trong ngày.
– Không dự trữ thức ăn ngọt (bánh ngọt, kẹo, kem, chè, chocolat) trong nhà.
– Không dùng thức ăn làm phương tiện thưởng hay phạt trẻ.
8.3 Theo dõi:
Theo dõi cân nặng định kỳ và tư vấn bác sĩ khi thấy trẻ tăng cân quá giới hạn cho phép 0.5kg/tháng đối với trẻ > 2 tuổi và 1kg/tháng đối với trẻ trong giai đoạn dậy thì.
8.4 Làm gương cho trẻ:
Cha mẹ hay thành viên khác trong gia đình phải cùng thực hiện hành vi ăn uống và vận động thể lực lành mạnh để làm gương cho trẻ.
Đặt lịch phẫu thuật nhanh – chọn bác sĩ theo yêu cầu
👉 Hỗ trợ tại Lạc Việt & kết nối bác sĩ từ Bạch Mai, Việt Đức, 108, Đại học Y, Nội tiết TW, BV K
Chuyên khoa Tai – Mũi – Họng
ThS.BS Nội trú Đặng Thị Hồng Ánh là bác sĩ trẻ, chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực Tai – Mũi – Họng, hiện đang công tác tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương – một trong những đơn vị đầu ngành về chuyên khoa này tại Việt Nam.
Bác sĩ có kinh nghiệm thực tế trong khám và xử trí các bệnh lý cấp cứu Tai – Mũi – Họng, đồng thời đang tham gia khám và điều trị tại các cơ sở y tế uy tín.
Chuyên gia Nội tổng hợp – Hô hấp – Tim mạch
PGS.TS.BS Trần Hoàng Thành là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Hô hấp, Tim mạch và Nội tổng hợp, với hơn 45 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị bệnh lý nội khoa.
Bác sĩ từng công tác tại các đơn vị đầu ngành như Trung tâm Hô hấp và Khoa Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, đồng thời là Giảng viên cao cấp tại Đại học Y Hà Nội. Đây đều là những môi trường chuyên sâu, giúp bác sĩ có nền tảng chuyên môn vững vàng và kinh nghiệm lâm sàng phong phú.
Chuyên gia Nội thần kinh đầu ngành | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp Lê Văn Thính là một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội thần kinh tại Việt Nam, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và nghiên cứu chuyên sâu các bệnh lý thần kinh.
Hiện bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt.
Thầy thuốc ưu tú | Chuyên gia Nội thận – Hồi sức cấp cứu | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc ưu tú Bùi Văn Mạnh là chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Nội thận – Lọc máu – Hồi sức cấp cứu – Ghép tạng, với hơn 35 năm kinh nghiệm điều trị, nghiên cứu và giảng dạy.
Chuyên gia Ung bướu – Ung thư Vú | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Định là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Ung bướu, đặc biệt chuyên sâu về Ung thư Vú, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và phẫu thuật.
Chuyên gia đầu ngành Nội tiết – gần 40 năm kinh nghiệm
TS.BSCC Ngô Thị Phương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội tiết – chuyển hóa, với gần 40 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý nội khoa phức tạp.
Bác sĩ từng giữ chức vụ Chủ nhiệm Khoa Nội tiết – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đồng thời tham gia nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu, đóng góp lớn cho ngành Nội tiết tại Việt Nam.
Hiện nay, bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt.