Viên Uống Cân Bằng Nội Tiết Tố STARS QUEEN – GLA (Hộp 30 Viên) [Chính Hãng Pháp]
THÀNH PHẦN – Oxyde de zinc…………………15mg – Vitamine B6…………………..12.5mg – Oxyde de magnesium……………25mg – Vitamine…
1. Hệ thống xương của người:
Hệ thống xương được tạo thành từ 206 xương và tạo ra sự hỗ trợ, chuyển động, và bảo vệ các cơ quan nội tạng của cơ thể.
2. Gãy xương là gì?
Đôi khi, quá nhiều áp lực đè lên xương dẫn đến kết quả là gãy xương. Gãy xương thường được phân loại là gãy mở hoặc gãy đóng.
3. Gãy hở là gì?
Gãy xương hở là một phần xương bị gãy xuyên qua da. Điều này có thể nguy hiểm bởi vì xương lộ ra làm tăng nguy cơ nhiễm trùng.
4. Gãy kín là gì?
Xương gãy kín là một xương bị gãy nhưng không xuyên qua da.
5. Gãy nén là gì?
Xương gãy nén là một vết nứt kín xảy ra khi hai hoặc nhiều xương bị đè lên nhau. Nó thường xảy ra với các xương cột sống, thường do ngã ở một vị trí đứng hoặc ngồi, hoặc kết quả của loãng xương cấp độ cao.
6. Gãy nhô lên là gì?
Gãy xương nhô lên là khi xương gãy kín ở một mảnh xương do sự co thắt đột ngột của cơ bắp. Loại gãy xương này thường gặp ở vận động viên trẻ và thường xảy ra khi cơ bắp không được khởi động trước khi vận động. Gãy xương này cũng có thể là kết quả của chấn thương.
7. Gãy xương ảnh hưởng do lực là gì?
Xương gãy do lực tương tự như gãy xương nén, nhưng nó xảy ra trong cùng một xương. Đó là một vết nứt khép kín xảy ra khi áp lực được đè lên cả hai đầu của xương, làm cho nó vỡ ra thành hai mảnh kẹt vào nhau. Đây là loại gãy xương thường gặp khi ngã và bị tai nạn xe hơi.
8. Nếu bạn bị gãy xương:
Khi xương bị gãy phải cẩn trọng. Nếu bạn nghĩ rằng đã bị gãy xương, bạn nên tìm đến cơ sở y tế ngay lập tức.
II. Nguyên tắc nắn chỉnh bó bột
A. Nguyên tắc nắn chỉnh: có 6 nguyên tắc
1. Nắn chỉnh càng sớm càng tốt (khi chưa sưng nề lớn, các cơ co kéo ít).
2. Vô cảm tốt trước khi nắn chỉnh.
– Vô cảm tốt có tác dụng:
+ Không đau.
+ Không gây co cứng cơ.
+ Không kích thích người bệnh.
Các yếu tố trên tạo điều kiện thuận lợi cho nắn chỉnh.
– Các phương pháp vô cảm:
+ Gây tê ỗ gãy (thường dùng)=Novocain 1-2%.
+ Gây tê vùng.
+ Gây tê đám rối.
+ Gây mê (hay áp dụng cho Trẻ Em).
3. Nắn ở tư thế chùng cơ các khớp gần ỗ gãy.
– Tác dụng: dể nắn chỉnh,tránh tổn thương thứ phát.
– Tư thế chùng cơ:
+ Chi trên: Giạng cánh tay làm chùng cơ delta và làm căng cơ nhị đầu cánh tay. Gấp cẳng tay làm chùng cơ gấp.
+ Chi dưới: Gấp đùi vào bụng làm chùng cơ thắt lưng chậu, cơ thămng trước, cơ may và làm căng khối cơ ụ ngồi-cẳng chân. Gấp cẳng chân và đùi làm chùng các cơ ụ ngồi –cẳng chân và cơ tam đầu cẳng chân.
– Tư thế trung bình của các khớp:
+ Chi trên: Cánh tay giạng 60-70 độ, đưa ra trước 35 độ, xoay trong 45 độ.
Khớp khuỷu gấp 110 độ, cẳng tay nửa sấp-nửa ngữa.
Bàn tay gấp 10-15 độ.
+ Chi dưới: Đùi gấp vè phía bụng 40 độ.
Khớp gối gấp 40 độ.
Bàn chân gấp gần 10 độ.
4. Nắn chỉnh đầu ngoại vi theo đầu trung tâm.
5. Nắn chỉnh theo thứ tự:
– Kéo theo trục xương-trục chi để xữa chữa di lệch chồng,gập góc và mọt phần di lệch khác.
– Chỉnh di lệch xoay.
– Chỉnh di lệch sang bên.
Sau đó kiểm tra nắn chỉnh bằng chụp Xq/đo các mốc xương-trục chi.
6. Cố định vững chắc ngay sau khi nắn chỉnh, cố định cả khớp trên và dưới ỗ gãy, cố định liên túc cho đến khi liền xương.
B. Bó bột:
1. Nguyên tắc bó bột:
1.1.Bột phảI đủ dài, rộng, dày, bột phải bất động được trên một khớp và dưới một khớp.
1.2.Bó bột phảI đúng tư thế chức năng.
1.3.Bó bột đúng theo yêu cầu điều trị.
1.4.Bột phải vững chắc, mang tính liên tục, đủ thời gian.
1.5.Bột không nên quá lỏng hoặc quá chặt.
2. Các hình thức bó bột:
2.1.Máng bột/nẹp bột sâu: ôm 2/3 chu vi chi thể.
– Ưu điểm: không gây chèn ép bột.
– Nhược: cố định không thật vững chắc.
2.2.Bột tròn kín:
– Là loại bột ôm kín chi thể.
– Ưu: cố định vững chắc.
– Nhược: Gây chèn ép bột khi sưng nề,gây lỏng bột khi hết nế -> mất tác dụng cố định.
2.3.Bột rạch dọc:
– Là bột tròn nhưng có rạch dọc toàn bộ các lớp bột.
– Chỉ định: Gãy xương mới không có điều kiện theo dõi tại viện.
– Ưu: tránh được hiện tượng chèn ép bột.
– Nhược: Không thật vững chắc.
2.4.Bột mở cửa sổ:
– Chỉ định: Gãy xương + Vết thương phần mềm/gãy xương hỡ.
– Ưu: Tiện săn sóc vết thương.
2.5. Bột Tây ban nha.
– Chỉ định: Gãy xương kèm theo vết thương không có điều kiện thay băng hàng ngày.
– PP: Bột quán trực tiếp vào vết thương không qua lớp đệm.
2.6.Bột Whitmann:
– Bột Ngực-chậu-bàn chân.
– Chỉ định: Gãy cỗ xương đùi đầu trên.
3. Sau khi bó bột phải ghi rỏ thủ tục hành chính lên bột:
3.1.Người bó.
3.2.Ngày bó.
3.3.Ngày phá.
3.4.Vị trí xương gãy .
4. Chăm sóc sau bó bột:
4.1.Toàn thân:
– Tập thở sâu tránh ứ đọng phỗi.
– Lau rửa da, thường xuyên thay quần áo và thay đỗi tư thế tránh loét điểm tỳ.
– Chống táo bón, ăn thêm rau, dùng nhuận tràng.
– Chống viêm đường tiết niệu.
4.2.Tại chỗ:
– Chụp lại Xq kiểm tra ngay sau bó bột.
– Trong tuần đầu: Cần theo dói tình trạng chèn ép bột,dị ứng bột:
+ Chân đau nhức, tê bì ,tím lạnh, mạch liên quan giảm/mất.
+ Nốt phỏng, nghứa.
Nếu có: Rạch bột giải phóng chèn ép.
– Nhắc người bệnh không để ướt bột.
– Kiểm tra xem bột có gãy không.
– Từ tuần 2 trở đi:
+ Xem có lỏng bột không.
+ Xq kiểm tra lại xem có di lêch không.
5. Khám bệnh nhân bó bột:
5.1.Mục đích:
– Xem bột có được bó đúng nguyên tắc không.
– Có biến chứng không.
5.2.Khám:
– Đánh giá bột: thủ tục hành chính, nguyên tắc.
– Nhìn: Tư thế bột, độ dài bột, có giập-vỡ bột không, thủ tục hành chính, tư thế chi, máu sắc chi.
– Sờ: Bột có lỏng-vỡ không, Nhiệt đọ chi, Tuần hoàn chi.
– Gỏ: Bột
– Đo: Chiều dài chi thể -> đánh giá xem kết quả bó bột đạt hay không?
– Vận động chi thể.
– Cảm giác.
6. Ưu điểm của bó bột:
6.1.Kỹ thuật nhanh, đơn giản..
6.2.Rẻ tiền, ít tốn kém.
6.3.Không gây thêm sang chấn lớn tới chi thể.
6.4.Ít có khả năng nhiễm trùng.
6.5.Hạn chế dược thời gian nằm viện.
7. Nhược điểm:
7.1.Nắn chỉnh khó.
7.2.Dễ gây lỏng bột sau khi hết nề -> không đảm bảo nguyên tắc.
7.3.Cố định lâu có thể gây teo cơ cứng khớp.
7.4.Bột lớn, cố định-bất động dài ngày có thể gây nhiễm khuẫn thứ phát.
7.5.Hạn chế vận động và khả năng liền xương chậm.
C. Kéo liên tục:
1. Mục đích: Vừa nắn chỉnh, vừa cố định ỗ gãy.
2. Nguyên tắc:
2.1.Càng sớm càng tốt.
2.1.Vô cảm tốt trước khi thực hiện.
2.3.Đảm bảo đủ lực kéo, liên tục và đủ thời gian.
2.4.Đảm bảo đúng vị trí.
3. Chỉ định:
3.1.Gãy xương trong/gần khớp/gãy những chỗ cơ khoẻ chưa có điều kiện mỗ ngay.
3.2.Gãy xương phức tạp, gãy xoắn nhiều mảnh và điều kiện không mỗ được (gãy hở nhiễm khuẫn, ỗ gãy di lệch lớn).
4. Kỹ thuật:
4.1.Kéo trực tipo qua xương.
4.2.Kéo qua da.
5. Vị trí xuyên đinh hay gặp:
5.1.Lồi cầu xương đùi: trong gãy từ 1/3G xương đùi trở lên.
5.2.Lồi cũ trước xương chày: gãy < 1/3D xương đùi.
5.3.Đầu dưới xương chày.
5.4.Xương gót: gãy xương chày.
5.5.Mõm khuỹu…
6. Trọng lượng kéo liên tục:
Phụ thuộc vào: Vị trí gãy, xương gãy, mức độ di lệch Cheng, tình trạng co cơ, lứa tuổi, tới sớm hay muộn.
Nói chung: Xương đùi đến sớm P=1/6-1/8P cơ thể.
Xương cẳng chân sớm P=1/8-1/10P cơ thể.
7. Dụng cụ kéo qua xương:
7.1.Đinh Kirschner( 1,8-3,5mm)/Staimann đường kính 4-5mm.
7.2.Khung căng đinh hình móng ngựa.
7.3.Hệ thống ròng rọc.
7.4.Tạ kéo.
7.5.Giá Braun/Bohler.
7.6.Giường thẳng, giá kệ giường (đối trọng).
7.7.Máy khoan xương.
8. Ưu điểm:
8.1.Chủ động nắn chỉnh được từ từ.
8.2.Bộc lộ dược toàn bộ ỗ gãy.
8.3.Không gây chèn ép.
8.4.Tiện chăm sóc.
9. Nhược điểm:
– Nắm lâu dễ gây biến chứng.
– Nặng nề, cồng kềnh.
– Gây giãn giây chằng-khớp.
– Chậm liền xương hơn phẫu thuật.
10. Khám bệnh nhân kéo liên tục:
1. Sơ qua về bệnh sữ và chẩn đoán.
2. Khám:
– Tư thế bệnh nhân.
– Tư thế chi thể.
– Dụng cụ.
– Giường có đối trọng không, có ván cứng không, có lỗ đại tiện không, đúng hướng chưa?
– Vị trí xuyên đinh, chân đinh.
– Khung căng đinh.
– Hướng kéo.
– Hệ thống ròng rọc có đãm bão không?
– Đo độ dìa chi thể để đánh giá kết quả kéo liên tục.
– Tại chi thể: Có sưng nề, bầm tím, nhiệt độ da, tuần hoàn ngoại vi chi…
III. Quy Trình Kỹ Thuật Chuyên Ngành Ngoại Khoa- Chuyên Khoa Nắn Chỉnh Hình, Bó Bột
VI. Cách mới điều trị gãy xương: Bó bột bằng khung vật liệu khung 3D
V. Hỏi đáp
Câu hỏi: Đóng đinh nội tủy là gì? Khi nào lấy ra? Bị nhiễm trùng khi đóng định nội tủy thì làm sao?
Trả lời: Gãy xương do chấn thương có chỉ định kết hợp xương bằng đinh nội tủy, đây là một vật liệu kim loại đã được chuẩn hóa trước khi đưa vào trong cơ thể. Như bạn mô tả thì đây là trường hợp viêm xương do vật liệu kết hợp xương.
Bác sĩ chuyên khoa sẽ khám lâm sàng tại chỗ và xem xét quá trình tạo can xương để có quyết định có nên lấy vật liệu kết hợp xương ra khỏi cơ thể. Ở đây các bác sĩ đã có quyết định lấy đinh nội tủy sau 8 tuần điều trị và tiếp tục điều trị nhiễm trùng mô mềm và nhiễm trùng xương nếu có. Nếu chụp phim x quang mà can xương chưa chắc chắn thì nên bó bột đùi bàn chân, có mở cửa sổ thì chăm sóc vết thương.
Nếu bạn cảm thấy đau nhức, vết thương chảy dịch nhiều và không yên tâm thì có thể xin nhập viện để chữa trị cho dứt điểm.
Bạn có thể đến các khoa Chấn thương Chỉnh hình bệnh viện Đa khoa, bệnh viện Chấn thương Chỉnh hình TPHCM hoặc bệnh viện Nhân Dân 115, TPHCM … để được tư vấn và điều trị, bạn nhé!
Nguyên Cố vấn cao cấp Trung tâm Ung bướu – Tế bào gốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Huyết học – Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bác sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa
Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai – Tai Thần kinh – Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương.
Hiện nay Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa có lịch thăm khám và điều trị tại Bệnh Viện Đa khoa An Việt
Bác sĩ Chuyên khoa Ung bướu – Nội tiết
Chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật tuyến giáp ở Việt Nam
Chủ tịch CLB người bệnh ung thư tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp
| Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm | 500.000đ |
| Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm | 250.000đ |
| Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm | 300.000đ |