Viên Uống Cân Bằng Nội Tiết Tố STARS QUEEN – GLA (Hộp 30 Viên) [Chính Hãng Pháp]
THÀNH PHẦN – Oxyde de zinc…………………15mg – Vitamine B6…………………..12.5mg – Oxyde de magnesium……………25mg – Vitamine…
1. Đại cương
Hẹp khí phế quản là bệnh lý rất thường gặp trong thực tiễn lâm sàng do bệnh lý ác tính hay lành tính gây xẹp phổi hay nhiễm trùng tái phát sau chỗ tắc nghẽn. Đặt stent khí phế quản nhằm giúp đường thở thông thoáng.
Stent kim loại giá đắt và không thể lấy ra được, nay ít được sử dụng. Thay vào đó , stent silicone trở nên thuận lợi hơn do giá thành rẻ, lấy ra được và bệnh nhân dung nạp tốt hơn nên ngày càng phổ biến trong điều trị hẹp khí quả
.2. Nguyên nhân hẹp khí quản
Bệnh lý ác tính:
Ung thư nguyên phát nội mạc khí – phế quản, ung thư di căn khí phế quản (ung thư da, vú, thận, đại tràng), ung thư xâm lấn trực tiếp như ung thư thực quản, tuyến giáp.
Bệnh lý lành tính:
Do đặt nội khí quản kéo dài sau chấn thương sọ não, ngộ độc
Do mở khí quản ra da
Sau lao khí – phế quản, nhiễm trùng
Phỏng đường hô hấp
Papiloma nội khí phế quản
Ghép phổi
i3. Chẩn đoán
Hỏi bệnh sử:
Tiền căn đặt nội khí quản kéo dài, lao phổi cũ , bệnh lý ác tính trước đây
Hay ho, khò khè, khó thở, tiếng rít thanh quản, ho ra máu
Viêm phổi tái phát nhiều lần
Nuốt vướng
Khám lâm sàng:
Khó thở.
Thở nhanh > 20 l/p, co kéo cơ hô hấp phụ.
Tiếng rít thanh quản vùng cổ.
Ran ngáy, rít khu trú.
Bệnh lý : tuyến giáp to, hạch cổ, ung thư nguyên phát.
Xét nghiệm :
XQuang phổi: có thể thấy hẹp khí quản đọan cổ, chèn ép khí quản, viêm phổi hậu tắc nghẽn, tổn thương lao phổi cũ, xẹp phổi.
Công thức máu, bilan lao, chức năng tuyến giáp.
Xét nghiệm tầm soát ung thư, đánh giá giai đọan ung thư.
Đo chức năng hô hấp: khó thực hiện nếu chit hẹp khí quản hoàn toàn hoặc chit hẹp quá nặng, hoặc bệnh lý căn bản nặng.
CTscan ngực: Giúp xác định vị trí, chiều dài, đường kính chổ hẹp, đặc biệt xác định đầu xa của đọan hẹp trong trường hợp ống soi không qua được , tái tạo hình ảnh của đọan hẹp
Nội soi khí phế quản ống mềm: xác định vị trí, chiều dài, đường kính chổ hẹp,đặc biệt nội soi giúp đánh giá mô nơi hẹp, lên kế họach chuẩn bị cho cuộc nội soi ống cứng nhằm nong và đặt stent
Chỉ định nong và đặt silicone stent khí –phế quản:
Hẹp khí quản có triệu chứng khó thở, mệt.
Hẹp khí quản > 50% đường kính bình thường.
(lưu ý trong trường hợp hẹp khí quản phế do ung thư nên đánh giá sau khi xạ trị hoặc hóa trị 1-2 ngày mới chính xác)
4. Điều trị
Mục đích điều trị:
Tái lập lại sự thông thoáng của đường thở chính.
Điều trị đặc hiệu: nong và đặt stent bằng ống soi cứng.
Nong khí quản và đặt silicone stent được thưc hiện trong phòng mổ, gây mê.
Nong hẹp khí quản bằng các dụng cụ có sẵn, đường kính tăng dần.
Chọn stent : dài hơn mổi đầu đọan hẹp 5mm (đề phòng u hoặc mô hạt mọc qua đầu stent) đường kính stent bằng khí phế quản đọan rộng nhất.
Lắp và bắn stent bằng dụng cụ chuyên dụng, đặt qua ống cứng.
Điều chỉnh stent bằng forcep
kiểm tra lại vị trí stent bằng ống soi mềm.
Hút sạch đàm nhớt bằng ống soi mềm.
Điều trị hỗ trợ:
Hẹp khí quản do ung thư : nên xạ trị, hóa trị trước, đánh giá lại tình trạng hẹp, lựa chọn stent.
Để tránh tắc đàm nhớt , bệnh nhân được phun khí dung Nacl 0,9% 3-4 lần/ ngày.
Soi kiểm tra sau đặt stent 1 ngày và kiểm tra 1 tháng 1 lần.
5. Theo dõi và tái khám
Biến chứng trong thủ thuật:
Do gây mê.
Thủng đường thở: do mô hẹp xấu như lao, ung thư…gây tràn khí màng phổi, tràn khí trung thất. Biến chứng này xảy ra bệnh nhân cần được phẩu thuật ngay như dẫn lưu màng phổi, mở lồng ngực vá chổ thủng.
Biến chứng sau thủ thuật:
Di lệch stent: đôi khi gây khó thở cấp, cần can thiệp ngay.
Tái hẹp stent do mô hạt, ung thư, tắc đàm.
Nhiễm trùng quanh stent : thay stent khác hoặc xông khí dung bằng kháng sinh.
Đặt lịch phẫu thuật nhanh – chọn bác sĩ theo yêu cầu
👉 Hỗ trợ tại Lạc Việt & kết nối bác sĩ từ Bạch Mai, Việt Đức, 108, Đại học Y, Nội tiết TW, BV K
Chuyên khoa Tai – Mũi – Họng
ThS.BS Nội trú Đặng Thị Hồng Ánh là bác sĩ trẻ, chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực Tai – Mũi – Họng, hiện đang công tác tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương – một trong những đơn vị đầu ngành về chuyên khoa này tại Việt Nam.
Bác sĩ có kinh nghiệm thực tế trong khám và xử trí các bệnh lý cấp cứu Tai – Mũi – Họng, đồng thời đang tham gia khám và điều trị tại các cơ sở y tế uy tín.
Chuyên gia Nội tổng hợp – Hô hấp – Tim mạch
PGS.TS.BS Trần Hoàng Thành là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Hô hấp, Tim mạch và Nội tổng hợp, với hơn 45 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị bệnh lý nội khoa.
Bác sĩ từng công tác tại các đơn vị đầu ngành như Trung tâm Hô hấp và Khoa Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, đồng thời là Giảng viên cao cấp tại Đại học Y Hà Nội. Đây đều là những môi trường chuyên sâu, giúp bác sĩ có nền tảng chuyên môn vững vàng và kinh nghiệm lâm sàng phong phú.
Chuyên gia Nội thần kinh đầu ngành | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp Lê Văn Thính là một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội thần kinh tại Việt Nam, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và nghiên cứu chuyên sâu các bệnh lý thần kinh.
Hiện bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt.
Thầy thuốc ưu tú | Chuyên gia Nội thận – Hồi sức cấp cứu | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc ưu tú Bùi Văn Mạnh là chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Nội thận – Lọc máu – Hồi sức cấp cứu – Ghép tạng, với hơn 35 năm kinh nghiệm điều trị, nghiên cứu và giảng dạy.
Chuyên gia Ung bướu – Ung thư Vú | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Định là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Ung bướu, đặc biệt chuyên sâu về Ung thư Vú, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và phẫu thuật.
Chuyên gia đầu ngành Nội tiết – gần 40 năm kinh nghiệm
TS.BSCC Ngô Thị Phương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội tiết – chuyển hóa, với gần 40 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý nội khoa phức tạp.
Bác sĩ từng giữ chức vụ Chủ nhiệm Khoa Nội tiết – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đồng thời tham gia nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu, đóng góp lớn cho ngành Nội tiết tại Việt Nam.
Hiện nay, bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt.