Viên Uống Cân Bằng Nội Tiết Tố STARS QUEEN – GLA (Hộp 30 Viên) [Chính Hãng Pháp]
THÀNH PHẦN – Oxyde de zinc…………………15mg – Vitamine B6…………………..12.5mg – Oxyde de magnesium……………25mg – Vitamine…
I- Những dị tật bẩm sinh và rối loạn sự phát triển của tuyến vú
1. Những dị tật bẩm sinh của tuyến vú:
. Tật thiếu vú và thiếu núm vú, tật thiểu sản tuyến vú
+ Không có 1 hoặc cả 2 vú hoặc không có núm vú.
+ Vú nhỏ ở một hoặc cả 2 bên: hay gặp ở người trẻ tuổi trong giai đoạn dậy thì và hình thành tuyến vú. Thiểu sản tuyến vú thường kèm theo thiểu sản cơ ngực lớn, cơ ngực bé và các xương sườn, chức năng của tuyến vú thiểu sản thường kém.
Tật nhiều núm vú và nhiều tuyến vú:
+ Do đường sữa không bị thoái hóa nên có nhiều núm vú hoặc tuyến vú nằm trên đường sữa.
+ Đường sữa đi từ hõm nách dọc theo mặt trước bên của ngực và bụng tới nếp bẹn cùng bên, các núm vú và các tuyến vú thừa thường nằm ở các nếp gấp, ở dưới tuyến vú, đôi khi nằm ở hõm nách và thành bụng, hiếm khi ở lưng hay mặt ngoài đùi.
+ Bình thường các tuyến vú thừa không hoạt động, chúng cũng có thể bị bất cứ quá trình bệnh lý nào xảy ra như ở tuyến vú bình thường.
2. Rối loạn về sự phát triển của tuyến vú:
Phì đại tuyến vú
Ở trẻ em:
+ Thường gặp ở các bé gái < 10 tuổi, hay kèm theo u ở buồng trứng, vỏ thượng thận, tuyến yên…
+ Bệnh nhân thường có kinh nguyệt sớm, cơ quan sinh dục ngoài phát triển, mọc lông ở mu và nách. Mổ cắt u nang buồng trứng, u tuyến thượng thận, xạ trị khi có GTH trong nước tiểu.
Ở tuổi dậy thì: Thể dục liệu pháp như bơi, tắm nước lạnh, chườm lạnh vùng vú khi đau nhiều…
Ở thời kỳ sinh đẻ:
+ Thường xuất hiện vào tuần lễ đầu hoặc có khi 5-7 tháng sau sinh, tuyến vú phì đại, có khi rất lớn, sa xuống bụng, nếp bẹn, có khi đến giữa đùi. Sau mỗi lần sinh tuyến vú lại càng to hơn làm ảnh hưởng đến hô hấp, tuần hoàn, sinh hoạt của bệnh nhân.
+ Phải giữ vệ sinh tốt vùng vú để tránh viêm nhiễm da, mặc áo ngực để nâng tuyến vú lên, dùng Androgen, nếu quá to nên phẫu thuật tạo hình tuyến vú cho nhỏ lại.
Ở nam giới: Sự phát triển của tuyến vú có xu hướng thành tuyến vú của nữ giới, thường chỉ ở một bên, (T) > (P), ở nam giới trẻ, hiếm khi ung thư hóa.
– Nắn vú thấy một u dẹt nằm trong tổ chức dưới da, sau quầng vú, di động, bờ không đều, co giãn, nắn đau, núm vú không tụt, không chảy dịch, không có hạch nách.
– Khi mới bị chỉ cần dùng Testosteron propionat 25 mg/TB 2 – 3 lần/ tuần, kéo dài 3 – 4 tháng. Nếu không đỡ thì mổ cắt bỏ tuyến vú phì đại giữ lại núm vú và quầng vú.
II- Viêm vú
1. Viêm vú cấp tính
1.1- Nguyên nhân
– Vi khuẩn : thường do tụ cầu, liên cầu, ít khi do phế cầu, thương hàn, vi khuẩn kỵ khí.
– Sức đề kháng kém, vệ sinh kém, ứ đọng sữa trong tuyến vú.
1.2- Lâm sàng
Giai đoạn viêm :
+ Sốt cao, đau đầu, mất ngủ, mệt mỏi.
+ Tuyến vú đau nhức, đau tăng khi khám, khi cử động cánh tay.
+ Vùng tuyến vú bị viêm to ra, chắc hơn, nổi hạch nách cùng bên, da vú có thể bình thường hoặc nóng, đỏ, phù nề.
+ Bạch cầu (BC) tăng, tốc độ máu lắng (VSS) tăng.
Giai đoạn abscess :
+ Triệu chứng :
. Toàn thân nặng lên rất nhiều
. Tại chỗ : vú sưng to, da nóng, căng, xung huyết, phù tím, các tĩnh mạch dưới da vùng vú nổi rõ, núm vú có thể bị tụt vào. Nắn có dấu hiệu 3 động, nếu ổ abscess thông với các tuyến sữa thì sẽ chảy mủ ra đầu núm vú. Chọc hút ra mủ.
Có 3 loại abscess vú : dưới quầng vú, trong tuyến vú, sau tuyến vú.
Viêm mủ tuyến vú nếu không được điều trị hoặc điều trị không đúng nguyên tắc thì có thể tiến tiển theo các hướng sau:
a) Viêm xơ tuyến vú mãn tính:
Viêm xơ tuyến vú mãn tính thường là hậu quả của việc dùng kháng sinh tại chỗ vào tuyến vú để điều trị viêm vú.
– Ở giai đoạn này, biểu hiện toàn thân thường tương đối tốt: không hoặc chỉ sốt nhẹ 3705- 3708.
– Khám: sờ thấy một khu vực thâm nhiễm rắn như sụn, bề mặt lồng ranh giới không rõ ràng, không dính da; ấn đau ít.
b) Viêm mô liên kết (viêm tấy) tuyến vú:
Viêm mô liên kết (viêm tấy) tuyến vú là quá trình viêm mủ của vú khi dịch tiết lẫn mủ nằm giữa các lớp da, tổ chức lỏng lẻo dưới da, tổ chức liên kết và tổ chức tuyến vú. Quá trình viêm được khuếch tán lan rộng và thành tổ chức.
– Nguyên nhân: do khả năng khư trú quá trình viêm mủ của tổ chức vú yếu.
– Diễn biến lâm sàng thường biểu hiện bằng hội chứng nhiễm trùng khi nhiễm độc toàn thân nặng. Vùng thâm chiếm không có ranh giới rõ ràng. Ít khi thấy tổ chức lâm sàng che mất ổ mủ ở sâu.
c) Hoại thư vú:
– Là biến chứng nặng nhất của viêm vú. Hiện nay hoại thư vú ít
– Nguyên nhân: Do các mạch máu nuôi dưỡng tuyến vú bị tắc, làm một phần lớn tổ chức tuyến vú bị hoại tử.
– Là hậu quả của quá trình viêm vú phát triển dữ dội, gây ra do những trùng có độc tính cao hoặc do trực khuẩn hoại thư (b.perphringens) gây ra.
Do quá trình viêm vú, áp xe vú không được điều trị hoặc điều trị không đúng nguyên tắc.
– Lâm sàng: được biểu hiện bằng hội chứng nhiễm trùng, nhiễm độc. Huyết áp có thể tụt, tình trạng suy mòn toàn thân.
Tại chỗ: Tuyến vú căng to, phù nề, da có màu vàng nhạt. Ở một số da có thể bị hoại tử, hệ thống hạch bạch huyết xưng, rất đau.
1.3 Chẩn đoán phân biệt:
– Giai đoạn viêm : với tắc sữa. Cần hút sữa bằng máy hút, tiếp tục cho trẻ bú, cho bệnh nhân (BN) mặc áo ngực treo cao vú để tránh ứ đọng sữa, tăng cường vận động.
– Giai đoạn abscess : với ung thư (K) vú thể cấp dạng viêm. Nên chọc hút làm xét nghiệm (XN) tế bào học sớm.
1.4 Dự phòng:
– Vệ sinh tốt vùng vú trước, trong và sau khi cho con bú.
– Tránh làm xây sát, nứt nẻ núm vú và quầng vú, khi bị nứt đầu vú phải rửa sạch bằng dd cồn pha loãng trộn với Glycerin hoặc rửa sạch bằng Oxy già, lau khô rồi chiếu tia cực tím.
– Tránh ứ đọng sữa : cho bú đúng giờ, đều cả 2 vú, tránh lạnh, cúm, không nên để ngồi hoặc đứng lâu một chỗ. Khi trẻ bú không cạn sữa cần vắt hoặc hút máy thật nhẹ nhàng, không được cho người lớn bú vì dễ nhiễm trùng kỵ khí gây hoại thư vú.
1.5 Điều trị:
– Giai đoạn viêm : dùng thêm kháng sinh.
– Giai đoạn abscess : phải mổ rạch tháo mủ, dẫn lưu rộng rãi kết hợp dùng kháng sinh toàn thân, vitamine…thậm chí phải cắt bỏ vú khi hoại thư vú để cứu sống BN.
2. Viêm vú mãn tính
2.1 Viêm vú mãn tính không đặc hiệu
Thường là hậu quả của viêm vú cấp tính
– Sờ thấy đám chắc, không nhuyễn hóa, không có lỗ rò, BN thường không sốt.
– Cần phẫu thuật chích rạch và dẫn lưu mủ sau đó chiếu tia cực tím và sóng cao tần để làm tan hiện tượng ngấm lan.
2.2. Viêm vú mãn tính đặc hiệu
Do lao :
– BN có tiền sử lao phổi hoặc lao hạch.
– Hội chứng (H/C) nhiễm độc lao
– Tuyến vú có một hoặc nhiều hạch dính liền với nhau, lớn chậm, có thể bị nhuyễn hóa, vỡ mủ, rò ra da để lại sẹo nhăn nhúm, lâu liền..
– Nghi ngờ có thể làm sinh thiết…
– Điều trị : giống các thể lao khác, phẫu thuật chỉ áp dụng khi có hiện tượng ngấm lan và có lỗ rò.
Giang mai vú :
– Vú có thể có Chancre giang mai, các nốt sần, các ban ngoài da vú, sờ có các nhân hình ô van, giới hạn không rõ, không đau, to nhanh có khi tới 5 – 6 cm. Các nhân này thường hay bị nhuyễn hóa, vỡ ra da tạo thành các vết loét giang mai.
– Phản ứng (P/Ư) huyết thanh (+)
– Sinh thiết làm giải phẫu bệnh lý
– Tiền sử : bị giang mai.
– Điều trị giống các thể giang mai khác.
Nấm vú : do nấm Actinomyces gây nên
– Bệnh kéo dài, có nhiều lỗ rò, lâu liền, đôi khi có lắng đọng Canxi, có các hạch Lympho không to, chắc.
– Phân lập được nấm Actinomyces từ dịch mủ.
– Có thể kèm theo nấm phổi hoặc thành ngực.
– Điều trị : Phẫu thuật cắt bỏ phần tuyến bị bệnh hoặc toàn bộ tuyến vú nếu cần kết hợp kháng sinh chống nấm.
Do Echinococcus :
– Tuyến vú to lên dần, mặt nhẵn, chắc, đàn hồi, có DH 3 động.
– P/Ư da (+) với dịch chiết xuất từ Echinococcus.
– Tiền sử : có bị nhiễm Echinococcus ở gan, phổi.
– Điều trị : Phẫu thuật cắt bỏ nang tới tận tổ chức lành, khi có mủ phải cắt bỏ hết lớp vỏ của ổ mủ.
III- Nang và u tuyến vú
1. Nang vú
1.1- Nang xơ vú mãn tính:
Là một loại tổn thương lan tỏa trong toàn bộ tuyến vú do rối roạn chức phận điều chỉnh thần kinh và các tuyến nội tiết gây ra. Tổ chức liên kết trong các thùy và tổ chức vú rắn và cứng lại, các ống dẫn sữa giãn ra như các nang, xung quanh các tế bào nhỏ ngấm lan.
Lâm sàng:
– Đau không thường xuyên ở vú, cảm giác căng, đầy, bị chèn ép khui ấn, khi va chạm tăng lên vào khoảng 5 – 7 ngày trước khi hành kinh.
– Sờ thấy các tuyến vú chắc, gồ ghề, lổn nhổn, có thể U đứng riêng lẻ, núm có dịch tiết hoặc chảy máu.
– Sinh thiết làm Giải phẫu bệnh.
Điều trị: Khi có kết quả Giải phẫu bệnh là lành tính.
– Nếu là thể lan tỏa: Đắp gạc ấm, mặc áo ngực, phong bế Novocain vào tổ chức sau tuyến vú, chích Foliculin, Testosteron, tâm lý liệu pháp.
– Nếu là thể nhân hoặc có máu chảy ở đầu núm vú: Phẫu thuật cắt bỏ phần vú bị bệnh và làm Giải phẫu bệnh
1.2. Nang sữa đóng kén.
Nang trong tuyến vú chứa đầy dịch hay sữa đặc hoặc lỏng.
Hay gặp ở phụ nữ đang nuôi con, nang có thể từ 1 – 6 cm hoặc hơn, nang hình trái xoan, nhẵn, đàn hồi, không dính da, không đau, nằm gần hoặc ngay dưới núm vú, ép vào thấy dịch sữa chảy ra núm vú, da vùng nang không nóng, đỏ, khi vỡ thường gây rò sữa.
Điều trị:
Phẫu thuật cắt bỏ nang và làm Giải phẫu bệnh.
1.3. U xơ nang Reclus.
Là loại bệnh có đặc điểm Giải phẫu bệnh: Nang tuyến vú + xơ cứng tổ chức đệm.
Hay gặp ở người lớn, sờ thấy một khối nhiều hạt nhỏ như hạt chì nằm lẫn trong tuyến vù. Ở phụ nữ > 40 tuổi thường nhầm với K vú.
2. U vú.
2.1. Bệnh vú giả khối U:
Do rối loạn nội tiết.
Sờ thấy U ở 1/3 trên ngoài của vú, U to ra và đau trước kỳ kinh. U lúc sờ thấy lúc không.
2.2. Các U lành tuyến vú:
+ U xơ tuyến: Hay gặp ở phụ nữ từ 20 – 35 tuổi. U hình tròn, không lớn, nhẵn, không đau, không dính vào da, ranh giới rõ, di động, thường đơn độc, đôi khi có nhiều U ở 1 hoặc cả 2 bên vú, phát triển chậm.
+ U tuyến: Hay gặp ở phụ nữ trẻ, thay đổi theo chu kỳ kinh nguyệt.
+ U xơ: Hầu như không gặp U xơ đơn thuần.
+ U mỡ: Thường gặp ở người cao tuổi, mềm, không đau, thường làm thay đổi hình dạng của vú nhỏ đi khi BN gầy, to lên khi BN mập lên, không liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt.
+ U cơ: Phát triển từ cơ trơn của núm vú hoặc ống tuyến lớn, từ cơ ngực lớn… U đau ít, lớn chậm, di động, kích thước có thể khá lớn (>13cm).
+ U sun và xương: Thường gặp ở người cao tuổi.
+ U mạch: Thường gặp ở trẻ em và phụ nữ trẻ. U màu tím, mềm, ranh giới không rõ, không tiết dịch, máu qua đầu núm vú, thường lành tính.
* Điều trị:
Nếu liên quan đến chu kỳ kinh nguyệt, tuổi < 30, Giải phẫu bệnh lành tính: Điều trị thử bằng Progesteron 10 – 15mg trong 2 – 3 tháng, nếu không đỡ nên mổ cắt bỏ khối U.
2.3. K vú:
Thường gặp ở phụ nữ 40 – 50 tuổi, có khi gặp ở phụ nữ trẻ nhất là những người không có chửa và không cho con bú vú mẹ, tuổi càng trẻ và ở thời kỳ đang có mang và cho con bú thì K càng tiến triển nhanh hơn.
Triệu chứng:
– U vú hoặc U tuyến vú chắc, cứng, bề mặt lổn nhổn, ranh giới không rõ, dính vào da và tổ chức xung quanh, có dấu hiệu da cam.
– Núm vú tụt, chảy dịch máu qua đầu núm vú.
– Có hạch vùng vú, hạch nách hoặc thượng đòn.
– U tiến triển nhanh, xâm lấn vào các tổ chức xung quanh.
– Toàn thân gầy sút, suy sụp.
– Tiền sử: Có bệnh ở vú.
– Chọc dò sinh thiết: Dương tính 86,3%, nghi ngờ 9,47%, âm tính 4,5%.
– Chụp mũ ảnh: (+) là 61,94%, nghi ngờ là 20,14%, (-) là 17,91%.
– Mổ sinh thiết chẩn đoán mô học: Xác định chẩn đoán.
Điều trị:
– Phẫu thuật triệt để.
– Xạ trị (Radio Therapie), hóa trị (Chimio Therapie).
– Phẫu thuật cơ năng: Cắt buồng trứng, điều trị tạm thời để giải quyết biến chứng…
– Nội khoa: Dùng thuốc nội tiết, dinh dưỡng, nâng đỡ thể trạng, giảm đau…
Tiên lượng:
Có thể sống quá 5 năm, cũng có khi không quá 1 năm, nhiều trường hợp tái phát sau 10 – 15 năm.
Nguyên Cố vấn cao cấp Trung tâm Ung bướu – Tế bào gốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Huyết học – Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bác sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa
Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai – Tai Thần kinh – Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương.
Hiện nay Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa có lịch thăm khám và điều trị tại Bệnh Viện Đa khoa An Việt
Bác sĩ Chuyên khoa Ung bướu – Nội tiết
Chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật tuyến giáp ở Việt Nam
Chủ tịch CLB người bệnh ung thư tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp
| Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm | 500.000đ |
| Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm | 250.000đ |
| Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm | 300.000đ |