Sốc giảm thể tích máu

BookingDoctor là Hệ thống đặt lịch hẹn khám trực tuyến hoàn toàn miễn phí đem đến giải pháp giúp cho việc khám bệnh trở nên thuận tiện, dễ dàng, chính xác, hiệu quả

I. ĐỊNH NGHĨA

I. ĐỊNH NGHĨA

Sốc là tình trạng mà tưới máu đến các mô bị giảm cấp tính không đủ để đáp ứng nhu cầu chuyển hoá bình thường.

Sốc giảm thể tích là hậu quả của giảm thể tích máu lưu thông dẫn đến giảm cung lượng tim cấp tính.

II. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY SỐC GIẢM THỂ TÍCH

–        Mất qua đường tiêu hoá: nôn, ỉa chảy, dẫn lưu, chảy máu tiêu hoá

–        Chảy máu: chấn thương, rối loạn đông máu

–        Mất qua thận: dùng lợi tiểu, đa niệu ở bệnh nhân toan ceton do đái tháo đường, bài niệu sau tắc nghẽn.

–        Mất dịch vào “Khoang thứ ba” (thoát thể tích trong lòng mạch ra khoang ngoài tế bào): viêm tụy cấp, viêm phúc mạc…

(1) Giá trị dựa trên chỉ số của người lớn có cân nặng lý tưởng 70kg

(2) Tỷ lệ tinh thể: Máu là khoảng 3:1

   giảm,  rất giảm, ­ tăng

IV. SINH LÝ BỆNH CỦA SỐC GIẢM THỂ TÍCH

–        Hai yếu tố quyết định cung lượng tim là nhịp tim và thể tích nhát bóp; thể tích nhát bóp lại phụ thuộc vào tiền gánh, hậu gánh, độ co giãn tâm thất trong thì tâm trương và tâm thu.

–        Sốc giảm thể tích được đặc trưng về mặt huyết động là tình trạng giảm tiền gánh dẫn đến giảm thể tích nhát bóp. Cơ chế bù trừ cho hiện tượng giảm cung lượng tim hoặc hạ huyết áp được thực hiện bởi đáp ứng của hệ giao cảm. Độ co cơ tim và sức cản mạch hệ thống tăng lên và tiếp đó là nhịp tim nhanh nhằm duy trì cung lượng tim khi thể tích nhát bóp giảm xuống (xem Hình 6-2). Ngoài ra, máu được di chuyển từ da, cơ vân, tuần hoàn tạng và thận để đảm bảo dòng máu tới tim và não (ví dụ dòng máu thận chỉ còn 5-10% bình thường trong trường hợp giảm thể tích cấp tính). Ngoài ra, hệ tĩnh mạch cũng co lại làm tăng máu về tim.

–        Hệ thống renin-angiotensin được hoạt hoá dẫn tới co mạch tạng và giải phóng aldosterone và arginine vasopressin (ADH). Các chất này tăng tái hấp thu natri và nước tại thận góp phần phục hồi thể tích tuần hoàn. Arginine vasopressin cũng là một chất co mạch mạnh. Các đáp ứng nội tiết khác dẫn đến tăng nồng độ glucagon, cortisol và GH. Cùng với hiện tăng catecholamin nội sinh ức chế tác dụng của insulin, các hormone này có xu hướng làm tăng đường máu. Đường máu tăng làm tăng áp lực thẩm thấu huyết tương dẫn đến kéo nước từ khoang ngoại mạch sang khoang nội mạch.

V. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

–        Mạch nhanh và tụt huyết áp  lưu ý các biểu hiện này có thể xuất hiện muộn ở những người trẻ, thể trạng tốt do khả năng co mạch mạnh để bù lại tình trạng giảm cung lượng tim. Ví dụ dấu hiệu mạch nhanh có thể không rõ ở bệnh nhân dùng chẹn beta và huyết áp tâm thu 120 mmHg có thể coi là tụt ở những bệnh nhân cao tuổi vốn có huyết áp cao.

–        Giảm tưới máu cấp tính các cơ quan đích

–        Da tái, lạnh, nổi vân tím, đầu chi lạnh: bàn chân và bàn tay thường lạnh hơn thân mình và nghiệm pháp hồng móng tay (đánh giá bằng ấn lên móng tay của ngón giữa, giữ trong 5 giây ở mức ngang với tim, sau đó thả nhanh) trên 2 giây.

–        Ý thức thay đổi tuỳ lượng máu lên não. Tuỳ mức độ của sốc mà trạng thái ý thức có thể là lú lẫn, kích thích hay vật vã.

–        Lượng nước tiểu giảm một phần do giảm tưới máu thận, một phần do tác dụng của aldosterone.

–        Nguyên nhân của sốc giảm thể tích thường được phát hiện từ khai thác bệnh sử và khám lâm sàng.

–        Tĩnh mạch cổ thường xẹp (ngọai trừ các tình huống có tăng áp lực tiểu tuần hoàn từ trước như COPD, hẹp hai lá).

VI. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

1. Sốc tim

2. Sốc phản vệ

3. Sốc nhiễm khuẩn

VII. XỬ TRÍ LÂM SÀNG

–        Đảm bảo các chức năng sống theo nguyên tắc ABC

–        Đặt ống NKQ và thở máy là cần thiết co các bệnh nhân rối loạn huyết động hoặc hôn mê.

–        Cần đặt ngay đường truyền tĩnh mạch lớn và kiểm soát nguồn chảy máu.

–        Công việc bồi phụ dịch được thực hiện đầu tiên bằng dịch  muối sinh lý trong khi tìm nguyên nhân gây sốc.

–        Việc dùng các dịch cao phân tử, kể cả máu thay cho dung dịch tinh thể cũng không cải thiện tiên lượng mà lại tốn kém hơn.

–        Đối với sốc mất máu, nên truyền khối hồng cầu ngay nếu các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân không ổn định sau khi đã truyền nhanh 2 lít dung dịch tinh thể.

–        Cần theo dõi tần số và nhịp tim bằng máy theo dõi, kiểm tra huyết áp thường xuyên bằng tay với một băng đo huyết áp tự động hoặc tốt nhất là một catheter động mạch.

–        Cần đặt sonde tiểu để theo dõi chính xác lượng nước tiểu.

–        Nếu nguyên nhân gây sốc khó phát hiện hoặc chưa thể kiểm soát được ngay, hoặc nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị như mong muốn thì cần đặt catheter tĩnh mạch trung ương để đo CVP một chỉ số cho biết thể tích tuần hoàn.

–        Nên đặt catheter động mạch phổi ở những bệnh nhân suy tim, bệnh mạch vành, suy thận hay suy đa phủ tạng.

–        Điều trị nguyên nhân.

Sốc giảm thể tích là hậu quả của giảm thể tích máu lưu thông dẫn đến giảm cung lượng tim cấp tính.

II. CÁC NGUYÊN NHÂN GÂY SỐC GIẢM THỂ TÍCH

–        Mất qua đường tiêu hoá: nôn, ỉa chảy, dẫn lưu, chảy máu tiêu hoá

–        Chảy máu: chấn thương, rối loạn đông máu

–        Mất qua thận: dùng lợi tiểu, đa niệu ở bệnh nhân toan ceton do đái tháo đường, bài niệu sau tắc nghẽn.

–        Mất dịch vào “Khoang thứ ba” (thoát thể tích trong lòng mạch ra khoang ngoài tế bào): viêm tụy cấp, viêm phúc mạc…

(1) Giá trị dựa trên chỉ số của người lớn có cân nặng lý tưởng 70kg

(2) Tỷ lệ tinh thể: Máu là khoảng 3:1

   giảm,  rất giảm, ­ tăng

IV. SINH LÝ BỆNH CỦA SỐC GIẢM THỂ TÍCH

–        Hai yếu tố quyết định cung lượng tim là nhịp tim và thể tích nhát bóp; thể tích nhát bóp lại phụ thuộc vào tiền gánh, hậu gánh, độ co giãn tâm thất trong thì tâm trương và tâm thu.

–        Sốc giảm thể tích được đặc trưng về mặt huyết động là tình trạng giảm tiền gánh dẫn đến giảm thể tích nhát bóp. Cơ chế bù trừ cho hiện tượng giảm cung lượng tim hoặc hạ huyết áp được thực hiện bởi đáp ứng của hệ giao cảm. Độ co cơ tim và sức cản mạch hệ thống tăng lên và tiếp đó là nhịp tim nhanh nhằm duy trì cung lượng tim khi thể tích nhát bóp giảm xuống (xem Hình 6-2). Ngoài ra, máu được di chuyển từ da, cơ vân, tuần hoàn tạng và thận để đảm bảo dòng máu tới tim và não (ví dụ dòng máu thận chỉ còn 5-10% bình thường trong trường hợp giảm thể tích cấp tính). Ngoài ra, hệ tĩnh mạch cũng co lại làm tăng máu về tim.

–        Hệ thống renin-angiotensin được hoạt hoá dẫn tới co mạch tạng và giải phóng aldosterone và arginine vasopressin (ADH). Các chất này tăng tái hấp thu natri và nước tại thận góp phần phục hồi thể tích tuần hoàn. Arginine vasopressin cũng là một chất co mạch mạnh. Các đáp ứng nội tiết khác dẫn đến tăng nồng độ glucagon, cortisol và GH. Cùng với hiện tăng catecholamin nội sinh ức chế tác dụng của insulin, các hormone này có xu hướng làm tăng đường máu. Đường máu tăng làm tăng áp lực thẩm thấu huyết tương dẫn đến kéo nước từ khoang ngoại mạch sang khoang nội mạch.

V. BIỂU HIỆN LÂM SÀNG

–        Mạch nhanh và tụt huyết áp  lưu ý các biểu hiện này có thể xuất hiện muộn ở những người trẻ, thể trạng tốt do khả năng co mạch mạnh để bù lại tình trạng giảm cung lượng tim. Ví dụ dấu hiệu mạch nhanh có thể không rõ ở bệnh nhân dùng chẹn beta và huyết áp tâm thu 120 mmHg có thể coi là tụt ở những bệnh nhân cao tuổi vốn có huyết áp cao.

–        Giảm tưới máu cấp tính các cơ quan đích

–        Da tái, lạnh, nổi vân tím, đầu chi lạnh: bàn chân và bàn tay thường lạnh hơn thân mình và nghiệm pháp hồng móng tay (đánh giá bằng ấn lên móng tay của ngón giữa, giữ trong 5 giây ở mức ngang với tim, sau đó thả nhanh) trên 2 giây.

–        Ý thức thay đổi tuỳ lượng máu lên não. Tuỳ mức độ của sốc mà trạng thái ý thức có thể là lú lẫn, kích thích hay vật vã.

–        Lượng nước tiểu giảm một phần do giảm tưới máu thận, một phần do tác dụng của aldosterone.

–        Nguyên nhân của sốc giảm thể tích thường được phát hiện từ khai thác bệnh sử và khám lâm sàng.

–        Tĩnh mạch cổ thường xẹp (ngọai trừ các tình huống có tăng áp lực tiểu tuần hoàn từ trước như COPD, hẹp hai lá).

VI. CHẨN ĐOÁN PHÂN BIỆT

1. Sốc tim

2. Sốc phản vệ

3. Sốc nhiễm khuẩn

VII. XỬ TRÍ LÂM SÀNG

–        Đảm bảo các chức năng sống theo nguyên tắc ABC

–        Đặt ống NKQ và thở máy là cần thiết co các bệnh nhân rối loạn huyết động hoặc hôn mê.

–        Cần đặt ngay đường truyền tĩnh mạch lớn và kiểm soát nguồn chảy máu.

–        Công việc bồi phụ dịch được thực hiện đầu tiên bằng dịch  muối sinh lý trong khi tìm nguyên nhân gây sốc.

–        Việc dùng các dịch cao phân tử, kể cả máu thay cho dung dịch tinh thể cũng không cải thiện tiên lượng mà lại tốn kém hơn.

–        Đối với sốc mất máu, nên truyền khối hồng cầu ngay nếu các dấu hiệu sinh tồn của bệnh nhân không ổn định sau khi đã truyền nhanh 2 lít dung dịch tinh thể.

–        Cần theo dõi tần số và nhịp tim bằng máy theo dõi, kiểm tra huyết áp thường xuyên bằng tay với một băng đo huyết áp tự động hoặc tốt nhất là một catheter động mạch.

–        Cần đặt sonde tiểu để theo dõi chính xác lượng nước tiểu.

–        Nếu nguyên nhân gây sốc khó phát hiện hoặc chưa thể kiểm soát được ngay, hoặc nếu bệnh nhân không đáp ứng với điều trị như mong muốn thì cần đặt catheter tĩnh mạch trung ương để đo CVP một chỉ số cho biết thể tích tuần hoàn.

–        Nên đặt catheter động mạch phổi ở những bệnh nhân suy tim, bệnh mạch vành, suy thận hay suy đa phủ tạng.

–        Điều trị nguyên nhân.

Đặt khám dễ dàng cùng BookingDoctor

Đặt Lịch Phẫu Thuật Tất Cả Chuyên Khoa – Chọn Bác Sĩ Theo Yêu Cầu

Đặt lịch phẫu thuật nhanh – chọn bác sĩ theo yêu cầu
👉 Hỗ trợ tại Lạc Việt & kết nối bác sĩ từ Bạch Mai, Việt Đức, 108, Đại học Y, Nội tiết TW, BV K

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt
Số 9 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

ThS.BS Nội trú ĐẶNG THỊ HỒNG ÁNH

Chuyên khoa Tai – Mũi – Họng

ThS.BS Nội trú Đặng Thị Hồng Ánh là bác sĩ trẻ, chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực Tai – Mũi – Họng, hiện đang công tác tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương – một trong những đơn vị đầu ngành về chuyên khoa này tại Việt Nam.

Bác sĩ có kinh nghiệm thực tế trong khám và xử trí các bệnh lý cấp cứu Tai – Mũi – Họng, đồng thời đang tham gia khám và điều trị tại các cơ sở y tế uy tín.

Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt
Số 9 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

PGS.TS.BS TRẦN HOÀNG THÀNH

Chuyên gia Nội tổng hợp – Hô hấp – Tim mạch

PGS.TS.BS Trần Hoàng Thành là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Hô hấp, Tim mạch và Nội tổng hợp, với hơn 45 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị bệnh lý nội khoa.

Bác sĩ từng công tác tại các đơn vị đầu ngành như Trung tâm Hô hấp và Khoa Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, đồng thời là Giảng viên cao cấp tại Đại học Y Hà Nội. Đây đều là những môi trường chuyên sâu, giúp bác sĩ có nền tảng chuyên môn vững vàng và kinh nghiệm lâm sàng phong phú.

Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt
Số 9 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

GS.TS.BS CAO CẤP LÊ VĂN THÍNH

Chuyên gia Nội thần kinh đầu ngành | Hơn 35 năm kinh nghiệm

Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp Lê Văn Thính là một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội thần kinh tại Việt Nam, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và nghiên cứu chuyên sâu các bệnh lý thần kinh.

Hiện bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt.

Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt
Số 9 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

PGS.TS.BS BÙI VĂN MẠNH

Thầy thuốc ưu tú | Chuyên gia Nội thận – Hồi sức cấp cứu | Hơn 35 năm kinh nghiệm

Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc ưu tú Bùi Văn Mạnh là chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Nội thận – Lọc máu – Hồi sức cấp cứu – Ghép tạng, với hơn 35 năm kinh nghiệm điều trị, nghiên cứu và giảng dạy.

Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt
Số 9 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

TS.BS NGUYỄN VĂN ĐỊNH

Chuyên gia Ung bướu – Ung thư Vú | Hơn 35 năm kinh nghiệm

Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Định là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Ung bướu, đặc biệt chuyên sâu về Ung thư Vú, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và phẫu thuật.

Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt
Số 9 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Đặt khám dễ dàng cùng Bookingdotor

TS.BSCC NGÔ THỊ PHƯỢNG

Chuyên gia đầu ngành Nội tiết – gần 40 năm kinh nghiệm

TS.BSCC Ngô Thị Phương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội tiết – chuyển hóa, với gần 40 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý nội khoa phức tạp.

Bác sĩ từng giữ chức vụ Chủ nhiệm Khoa Nội tiết – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đồng thời tham gia nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu, đóng góp lớn cho ngành Nội tiết tại Việt Nam.

Hiện nay, bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt.

Hà Nội

Lịch Tư vấn qua video

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt
Số 9 Phan Chu Trinh, quận Hoàn Kiếm, Hà Nội

Bài viết liên quan


    • Đặt lịch khám

      Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay sau khi bạn đặt lịch phẫu thuật

    • 02473011988
      Let's Chat

      Let's Chat

      Liên hệ với mình nếu bạn cần hỗ trợ