U xơ tử cung

BookingDoctor là Hệ thống đặt lịch hẹn khám trực tuyến hoàn toàn miễn phí đem đến giải pháp giúp cho việc khám bệnh trở nên thuận tiện, dễ dàng, chính xác, hiệu quả

I. Khái niệm

          U xơ tử cung (UXTC) còn gọi là nhân xơ tử cung là khối u lành tính, có nguồn gốc từ tế bào cơ trơn tử cung, tỷ lệ 20-25% ở các phụ nữ trong độ tuổi sinh đẻ, kích thước thường dưới 15cm. U xơ tử cung thường ít có triệu chứng.

          Tuy nhiên khi khối u lớn thì có thể gây rong kinh, rong huyết, đau và vô sinh.
              Bệnh Thường gặp ở phụ nữ từ 35-50 tuổi

II. Nguyên nhân  

– Giảm béo không khoa học: Thói quen ăn kiêng thiếu khoa học hoặc nhịn ăn để sở hữu thân hình thon gọn cũng là nguyên nhân khiến chị em trong độ tuổi từ trung niên dễ mắc bệnh u xơ tử cung. Giảm cân không khoa học kết hợp với ảnh hưởng của môi trường và những thói quen không lành mạnh sẽ khiến quá trình bài tiết hormon trong cơ thể bị rối loạn nghiêm trọng.

– Stress kéo dài: Phụ nữ tuổi trung niên thường gặp nhiều áp lực trong công việc lẫn cuộc sống gia đình, khiến tâm trạng dễ u uất, thậm chí mắc chứng trầm cảm. Những lo lắng khi đối mặt với giai đoạn tiền mãn kinh càng khiến tính khí của chị em trở nên cáu gắt, phiền muộn. Những trạng thái tâm lý này sẽ kích thích quá trình bài tiết lượng oestrogen trong cơ thể. Tình trạng này nếu kéo dài có thể gây chứng u xơ tử cung.

– Sinh hoạt tình dục không lành mạnh: Kinh nguyệt thất thường, lượng kinh và thời gian “đèn đỏ” kéo dài, bụng dưới xuất hiện những cục nhỏ, âm đạo tiết nhiều huyết trắng, vùng thắt lưng đau nhức… là những biểu hiện bị u xơ tử cung. Những biểu hiện trên là do khí huyết kém điều hòa, đời sống tình dục không lành mạnh, khiến cơ thể bị rối loạn bài tiết hormon sinh dục, sung huyết mạn tính vùng chậu.

III. Giải phẫu bệnh lý

1. Đại thể

          – U xơ tử cung là một khối u đặc, không có vỏ, có hình tròn hoặc bầu dục, mật độ chắc, mặt cắt màu trắng, giới hạn rõ với lớp cơ tử cung bao quanh có màu hồng. Khối u có cấu trúc là cơ trơn.

          – Số lượng u có thể chỉ có một hoặc nhiều nhân, kích thước không đều.

2. Vi thể

          – Các sợi cơ trơn hợp thành bó, đan xen với nhau thành khối. Xen kẽ với sợi cơ trơn là tổ chức liên kết. Nhân tế bào có hình bầu dục, tròn, không có hình ảnh nhân chia. Khi mãn kinh khối u có thể nhỏ dần, sợi cơ giảm thay vào đó là các sợi collagen kèm canxi hoá. Ngoài ra niêm mạc tử cung dày lên kiểu quá sản.

IV. Vị trí u xơ

         Theo vị trí giải phẫu và cấu trúc của cơ tử cung thì u xơ tử cung được phân chia thành các loại sau:

1. Ở thân tử cung

1. 1. U dưới phúc mạc

          – U ở dưới phúc mạc, có thể có cuống hoặc không có cuống. Triệu chứng lâm sàng nghèo nàn, u được phát hiện do biến chứng chèn ép các tạng xung quanh, làm thay đổi vị trí vòi tử cung, buồng trứng – loại này thường bị chẩn đoán nhầm với khối u buồng trứng.

1. 2. U kẽ 

          – Loại này hay gặp nhất phát triển từ phần giữa của lớp cơ tử cung, u có thể lấn vào buồng tử cung, làm biến dạng buồng tử cung. Có thể có nhiều khối u, kích thước lớn, hình tròn và đối xứng.

1. 3. U dưới niêm mạc

          – Loại này thường chỉ có một khối u, hay phối hợp với các bất thường của niêm mạc tử cung, gây nhiều triệu chứng bất thường như ra huyết, kinh đau. U phát triển lấn vào buồng tử cung, niêm mạc tử cung bị hoại tử, chảy máu. Khi khối u có cuống, nó chui qua eo vào ống cổ tử cung hoặc nằm trong âm đạo, gọi là polyp buồng tử cung.

2. Ở cổ tử cung

          – Loại này thường phát triển về phía âm đạo.  Nếu u xơ cổ tử cung phát triển ở thành sau, sẽ lấn vào cùng đồ Douglas gây chèn ép trực tràng. Nếu u xơ ở thành trước, nó sẽ phát triển trong hố chậu có thể đè vào bàng quang hoặc niệu đạo. Khối u có thể có cuống, được bao phủ bởi niêm mạc ống cổ tử cung, lấn ra ngoài lỗ cổ tử cung, cổ tử cung như bị xoá gọi là polyp ống cổ tử cung.

V. Triệu chứng

         UXTC thường ít có triệu chứng và thường được phát hiện tình cờ. Các triệu chứng biểu hiện phụ thuộc vào vị trí và kích thước khối u.
         Có đến 50% phụ nữ bị u xơ tử cung mà không có triệu chứng hay biểu hiện gì. Họ chỉ vô tình phát hiện khi đi khám sức khỏe tổng quát, khám phụ khoa hoặc siêu âm thai kỳ. Các trường hơp còn lại sẽ có những triệu chứng, biểu hiện như sau:

           U xơ tử cung có thể gây ra các triệu chứng từ nhẹ, thoáng qua, thậm chí là không có gì đến rất nhiều triệu chứng điển hình như đau bụng nhất là trước và trong thời kỳ hành kinh, mót tiểu… Tuy nhiên có những dấu hiệu đặc trưng ở phụ nữ có thể nghĩ ngay đến bệnh u xơ tử cung do khối u làm tăng áp lực lên thành tử cung gây ra những khó chịu như:

– Tăng áp lực lên bàng quang hoặc trực tràng

– Mắc tiểu thường xuyên

– Táo bón hoặc đau bụng (trực tràng)

– Đau lưng hoặc đau bụng

1. Triệu chứng toàn thân:

          Có thể gặp tình trạng thiếu máu, mức độ thiếu máu phụ thuộc vào tình trạng mất máu

2. Triệu chứng cơ năng

          – Khí hư loãng như nước.

          – Rong kinh, cường kinh là triệu chứng chính, gặp trong 60% trường hợp. Máu kinh thường có máu cục lẫn máu loãng. Kinh kéo dài ngày 7 – 10 ngày hoặc dài  hơn.

          – Đau vùng hạ vị hoặc vùng hố chậu, đau có thể tăng lên trước hoặc trong khi có kinh. Đau hoặc tức bụng kéo dài có thể do khối u chèn ép vào tạng lân cận.

3. Triệu chứng thực thể

          – Nhìn: nếu khối u lớn có thể thấy khối u gồ lên ở vùng hạ vị

          – Sờ nắn bụng: khối u ở hạ vị có mật độ chắc, di động liên quan với tử cung.

          – Khám mỏ vịt: Nếu u xơ ở cổ tử cung có thể thấy polyp có cuống nằm ở lỗ ngoài cổ tử cung

          – Khám âm đạo phối hợp với nắn bụng: phát hiện toàn bộ tử cung to, chắc, nhẵn, đều (có khi gồ ghề) không đau. Nếu u xơ dưới thanh mạc có thể phát hiện cạnh tử cung một khối u tương tự như khối u phần phụ; Khi lay cổ tử cung, khối u di động theo.

          – Khám trực tràng: rất cần thiết để phân biệt u xơ tử cung phát triển về phía sau hay  khối u trực tràng.

4. Cận lâm sàng

          – Siêu âm : kích thước tử cung tăng, đo được kích thước của u xơ tử cung và kích thước của nhân xơ tử cung. Siêu âm cản quang (bơm nước muối hoặc dịch cản quang vào buồng tử cung) có thể phát hiện polyp buồng tử cung. Chẩn đoán siêu âm có thể khó khăn trong trường hợp u nang buồng trứng dính với tử cung, hoặc tử cung bị dị dạng.

          – Soi buồng tử cung để chẩn đoán và điều trị các u xơ dưới niêm mạc.

          – Xét nghiệm tế bào âm đạo để phát hiện các tổn thương cổ tử cung kèm theo.

          – CT- scan được chỉ định trong trường hợp cần phân biệt với các ung thư ở tiểu khung

VI. Tiến triển và biến chứng

1. Tiến triển

          – U xơ tử cung thường tiến triển chậm, sau một thời gian khối u có thể tăng kích thước gây nên triệu chứng và biến chứng. Chỉ khoảng 0,05% trường hợp u xơ tử cung biến chứng thành sarcoma. Nếu khối u nhỏ không gây triệu chứng hoặc biến chứng gì đáng kể. Thời kỳ mãn kinh, u xơ tử cung có thể ngừng phát triển.

2. Biến chứng

2.1. U xơ tử cung ở người không có thai

          – Chảy máu:  rong kinh, rong huyết thường là biểu hiện chính, hay gặp trong u dưới niêm mạc. Ra huyết kéo dài dẫn đến thiếu máu.

          – Chèn ép:

             + U xơ trong dây chằng rộng chèn ép vào niệu quản đưa đến ứ đọng đài bể thận. Biến cố nhẹ ở đường tiết niệu là đái rắt, đái khó…

             + U xơ ở mặt sau tử cung chèn ép vào trực tràng gây táo bón.

          – Xoắn khối u dưới phúc mạc có cuống: đau dữ dội ở vùng hố chậu, kèm dấu hiệu kích thích phúc mạc( nôn, bí trung tiện). Toàn thân suy sụp, mạch nhanh, bụng chướng. Choáng có thể xảy ra do đau

          – Thoái hoá: một số trường hợp khối u to có thể có biến chứng thoái hoá hoại tử vô khuẩn hoặc thoái hoá kính.

          – Ung thư hoá: hiếm gặp

2.2. U xơ tử cung và thai nghén

          – Chậm có thai, hoặc vô sinh

          – Khi có thai: u xơ tử cung có thể gây sẩy thai, đẻ non

          – U xơ tử cung có thể gây rau tiền đạo, rau bám chặt.

          – Đẻ khó: tuỳ theo vị trí u xơ có thể gây ra ngôi thai bất thường, ngôi cúi không tốt hoặc trở thành khối u tiền đạo khi chuyển dạ

          – Khi chuyển dạ: thường gây chuyển dạ kéo dài, rối loạn cơn co. Thời kỳ sổ rau thường gây băng huyết, đờ tử cung.

          – Trong một số trường hợp vị trí của khối u có thể gây trở ngại cho đường rạch cơ tử cung khi mổ lấy thai. Ví dụ, thay vì phẫu thuật theo đường mổ ngang đoạn dưới có thể phải  rạch thân tử cung để lấy thai.

          – Thời kỳ hậu sản: u xơ có thể gây bế sản dịch, nhiễm khuẩn hậu sản, u xơ dưới thanh mạc có cuống có thể bị xoắn.

          – Biến chứng sau đẻ của u xơ :

                + Khối u bị kẹt ở cùng đồ Douglas gây chèn ép bàng quang, trực tràng

                + Khối u dưới phúc mạc bị dính vào phúc mạc

                + Biến chứng nhiễm khuẩn có thể xảy ra ở ngay khối u, niêm mạc tử cung và vòi tử cung. Bệnh nhân có những cơn đau bụng, sốt, bạch cầu tăng, toàn thân suy sụp.

VII. Điều trị

          – Việc điều trị u xơ tử cung phụ thuộc vào kích thước của khối u, tuổi và nhu cầu sinh con của người phụ nữ. Nếu bệnh nhân còn có nhu cầu sinh con, khối u nhỏ (đường kính dưới 5 cm) thì nên điều trị nội khoa, dùng các loại thuốc progesteron trong 6 tháng đồng thời theo dõi cẩn thận sự tiến triển của khối u. Sau 6 tháng, phải khám và siêu âm đánh giá kích thước của u (nhỏ đi hay lớn lên) để có cách xử trí thích hợp.

          – Nếu khối u lớn hơn 5 cm thì mổ bóc tách, bảo tồn tử cung; bệnh nhân vẫn có thể mang thai nhưng phải đợi ít nhất 3 năm. Khi có thai, bệnh nhân cần được theo dõi chặt chẽ vì có nguy cơ vỡ tử cung, gây tử vong cho mẹ và thai nhi.

          – Nếu bệnh nhân đã nhiều tuổi, đủ số con mong muốn hoặc khối u quá lớn thì phải mổ cắt tử cung.

          – Bác sĩ cần thời gian để theo dõi sự phát triển và các triệu chứng mà khối u gây ra trước khi đưa ra phương pháp điều trị. Nếu khối u không phát triển nhanh, bệnh nhân không có những triệu chứng như chảy máu âm đạo, vùng chậu thì không nhất thiết phải điều trị. Tuy nhiên, trong các trường hợp khối u phát triển nhanh và gây nhiều triệu chứng khác, bệnh nhân có thể sẽ được chỉ định dùng thuốc hoặc phẫu thuật.

          – Bác sĩ sẽ chỉ định các loại thuốc kháng viêm không streoid, thuốc tránh thai bằng đường uống, thuốc kháng tiết hormon gonadotropin hoặc RU – 486… để điều trị cho bệnh nhân.

Điều trị phẫu thuật

          – Là phương pháp điều trị rẻ tiền và triệt để nhất. Cũng khó xác định nhân xơ to đến đâu thì nên mổ nhưng đa số thầy thuốc cho là nên mổ lấy nhân xơ nếu nhân xơ to bằng tử cung có thai từ 12-14 tuần mặc dù chưa có triệu chứng chèn ép và chảy máu. Khi mổ có thể dùng các phương pháp sau:

          – Bóc tách nhân xơ: có thể bóc tách nhân xơ rồi khâu phục hồi lớp cơ tử cung để bảo tồn tử cung nếu bệnh nhân còn trẻ, còn muốn sinh đẻ. Chỉ định bóc tách nhân xơ nếu có một hoặc hai nhân, nhân nằm trong lớp cơ. Tuy vậy, nhân cơ vẫn có thể tái phát sau khi bóc tách.

          – Xoắn bỏ nhân xơ đường âm đạo: Nếu nhân xơ có cuống mọc thò ra âm đạo có thể xoắn bỏ nhân sát tận cuống. Nếu cuống to nên khâu hoặc đốt điện để cầm máu ở chân cuống.

Cắt tử cung ngang eo hoặc hoàn toàn

          – Nếu bệnh nhân lớn tuổi, nhân xơ to, nhiều nhân xơ thì cắt tử cung để lấy đi toàn bộ các nhân. Tuỳ theo tình trạng cổ tử cung, tuổi bệnh nhân mà quyết định cắt hoàn toàn hay cắt ngang eo (không hoàn toàn) và có giữ lại hai buồng trứng hay không.

          – Làm tắc động mạch: Loại bỏ u xơ tử cung bằng kỹ thuật làm tắc động mach, thuốc bơm vào người bệnh nhân có tác dụng cơ học, làm ngăn máu nuôi khối u. Từ 3-6 tháng sau, khối u sẽ bị teo nhỏ, tự thải ra ngoài cơ thể theo đường kinh nguyệt. Ưu thế của phương pháp này là bệnh nhân không bị đau đớn và có thể mang thai bình thường khi khối u bị loại bỏ.

IIIV. Câu hỏi liên quan

Hỏi : Tôi 48 tuổi, 3 tháng trở lại đây mỗi khi hành kinh máu ra rất nhiều, và thời gian kỳ kinh kéo dài (khoảng 1 tuần), những ngày sau đó thì vẫn không hết hẳn. Qua siêu âm, tôi có tử cung bị nhân xơ, cấu trúc không đều, nội mạc tử cung mỏng, buồng trứng bình thường. Tôi rất lo lắng, không biết bệnh có nặng không?

Đáp :

          – Trước tiên xin khẳng định nhân xơ tử cung là một bệnh hoàn toàn lành tính, không phải là ung thư mà cũng không trở thành ung thư nếu để lâu không chữa trị. Đây là một khối xơ nằm trên tử cung vốn là cơ (thịt, giống như cơ của ruột, tim…).

          – Có khả năng khối nhân xơ của chị đã có từ lâu, đã có chỉ định phẫu thuật. Nhân xơ tử cung khi to ra có thể gây đau, rối loạn kinh nguyệt, bí tiểu… Phẫu thuật khi có bệnh u xơ tử cung bao gồm nhiều cách: bóc nhân xơ nhưng để lại tử cung cho những người còn mong muốn sinh con; cắt tử cung có khối nhân xơ (có để lại buồng trứng khi tuổi còn trẻ, hay cắt cả buồng trứng khi đã gần hay đã mãn kinh). Việc mất đi tử cung chỉ làm người phụ nữ không có khả năng sinh con, còn việc quan hệ tình dục vẫn diễn ra bình thường. Việc mất đi buồng trứng mới làm giảm nội tiết sinh dục nữ (giống như người đã mãn kinh).

          – Riêng tình trạng của chị, tình trạng rối loạn kinh nguyệt mới cần chú ý nhiều hơn là nhân xơ tử cung. Rối loạn kinh nguyệt có thể do nhiều nguyên nhân: bản thân u xơ gây ra, tuổi gần giai đoạn mãn kinh, cũng không loại trừ bệnh lý nội mạc tử cung (đáng sợ nhất là ung thư thân tử cung, thường gặp ở độ tuổi này). Theo kết quả chị đã khám, có thể nghĩ nhiều đến nguyên nhân do u xơ hoặc do tiền mãn kinh.

Hỏi: Chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân bị u xơ tử cung như thế nào?

          U xơ cổ tử cung là một loại u lành tính thường gặp, thường liên quan đến sự rối loạn chức năng buồng trứng, sự xuất tiết quá nhiều nội tiết tố nữ. Chính vì thế mà chế độ ăn uống với u xơ cổ tử cung có ảnh hưởng rất lớn tới tình trạng bệnh. Một số thực phẩm chúng ta ăn có thể khiến gia tăng kích thước khối u và ngược lại một số có tác dụng hạn chế hoặc ổn định sự phát triển của khối u.

Những thực phẩm nên tránh:

          – Thịt màu đỏ: Không nên ăn các loại thịt từ động vật có vú, thịt có màu đỏ như: thịt bò, lợn và thịt vịt,… Những loại thịt này làm kích thích tố bao gồm cả estrogen có thể ảnh hưởng trực tiếp tới khối u.

          – Sản phẩm sữa có hàm lượng chất béo cao: Hạn chế tiêu thụ các sản phẩm sữa có hàm lượng chất béo cao như kem, sữa và bơ toàn bộ. Những sản phẩm này thường chứa hàm lượng kích thích tố cao, có thể nuôi dưỡng khối u phát triển hơn.

          – Cafein: Chất này khi được đưa vào cơ thể của những người mắc u xơ cổ tử cung có thể khiến cho các hoạt chất hóa sinh trong cơ thể tăng lên và có thể là nguyên nhân hình thành các khối u. Tránh xa caffein nước ngọt, sô cô la, trà và cà phê là lựa chọn tốt nhất cho bệnh nhân u xơ cổ tử cung.

          – Thực phẩm có hàm lượng muối cao không được khuyến khích cho những người u xơ cổ tử cung, bởi khi hàm lượng muối nhiều đưa vào cơ thể gan sẽ không lọc bỏ được hết độc tố gây hiện tượng mất cân bằng nội tiết tố nữ. Vì vậy không nên ăn các loại đậu nướng, bánh quy, khoai tây chiên, dưa chua, dầu oliu, súp đóng hộp,…

          – Không nên một số loại trái cây như: táo, anh đào, lê, mận, cà chua vì những loại này làm gia tăng mức estrogen.

          – Cần hạn chế những loại rau làm tăng mức estrogen trong cơ thể như: Cần tây, mần cỏ linh lăng, củ cải, bông cải xanh, súp lơ, cà rốt, dưa chuột, nấm…

Những thực phẩm nên ăn khi bị u xơ cổ tử cung:

          – Nên ăn nhiều trái cây tươi đặc biệt là các loại trái cây có chứa vitamin C như: cam, chanh, bưởi, ổi,… Nên ăn nhiều các loại trái cây có màu cam và màu sắc rực rỡ vì nó là họ của beta -carotene khi được cơ thể tiêu hóa sẽ biến thành vitamin A. Vitamin A có tác dụng thúc đẩy các mô lành mạnh, sửa chữa mô thích hợp, có tác dụng làm thu lại các mô bị bệnh. Đây là loại vitamin cần thiết cho cơ thể để chung sống với bệnh u xơ cổ tử cung.

          – Nên ăn nhiều các loại rau, củ sống ở dưới biển như: rong biển, rau câu,…bởi những loại rau này có chứa hàm lượng dinh dưỡng cao, có tác dụng chống lại u xơ cổ tử cung.

          – Nên ăn những loại thực phẩm có mức độ estrogen cân bằng, giàu bioflavonoid tốt cho người u xơ tử cung như: đậu nành, sữa đậu nành, đậu hũ, đậu đen, đậu lăng.

          – Nên ăn những loại thịt có màu trắng, thịt từ gia cầm, các loại cá,…

Đặt khám dễ dàng cùng BookingDoctor

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Phòng khám Đa khoa Nhật Bản T-Matsuoka
154 Phố Nguyễn Thái Học, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trung Chính

Nguyên Cố vấn cao cấp Trung tâm Ung bướu – Tế bào gốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Huyết học – Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bác sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa

Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai – Tai Thần kinh – Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương.

Hiện nay Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa có lịch thăm khám và điều trị tại Bệnh Viện Đa khoa An Việt

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

Giá khám:

500.000đ . Xem chi tiết
500.000đ
Ẩn bảng giá

Thạc sĩ, Bác sĩ Mai Văn Sâm

Bác sĩ Chuyên khoa Ung bướu – Nội tiết
Chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật tuyến giáp ở Việt Nam
Chủ tịch CLB người bệnh ung thư tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp

Hà Nội

TS.BS. Phạm Như Hùng

  • Tổng thư ký Hội Tim Mạch Can Thiệp
  • Thành viên thường niên Hội Tim Mạch Học Hoa Kỳ
  • Chuyên gia về điện sinh lý học và tạo nhịp tim
  • Ban thư ký biên tập tạp chí Tim Mạch Học Hoa Kỳ và nhiều tạp chí y khoa trên thế giới
  • Thư ký Hội Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ Khoa C3 – Viện Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ tại phòng Điện tâm đồ và Điện sinh lý học Tim – Viện Tim mạch Việt Nam
  • Bác sĩ khoa Can thiệp tim mạch – Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

250.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 250.000đ
Ẩn bảng giá

Pgs. Ts Phạm Mạnh Hùng

  • Tổng Thư ký Hội Tim mạch Việt Nam
  • Viện trưởng Viện Tim mạch Quốc gia –  Bệnh viện Bạch Mai
  • Trưởng phòng Tim mạch Can thiệp – Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai
  • Thành viên Hội Tim mạch Hoa Kỳ
  • Chủ nhiệm và Giảng viên cao cấp Bộ môn Tim Mạch Đại học Y Hà Nội.
  • Thành viên Hội đồng Cố vấn Chuyên môn Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

300.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 300.000đ
Ẩn bảng giá

Đặt khám dễ dàng cùng Bookingdotor

Danh sách bác sĩ đang cập nhật

Bài viết liên quan


    • Đặt lịch khám

      Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay sau khi bạn đặt lịch phẫu thuật

    • 02473011881
      Let's Chat

      Let's Chat

      Liên hệ với mình nếu bạn cần hỗ trợ