Viêm mũi cấp tính và mãn tính

BookingDoctor là Hệ thống đặt lịch hẹn khám trực tuyến hoàn toàn miễn phí đem đến giải pháp giúp cho việc khám bệnh trở nên thuận tiện, dễ dàng, chính xác, hiệu quả

I. Viêm mũi cấp tính

1. Khái niệm

Viêm mũi cấp tính là một trong những bệnh thường xuyên của đường hô hấp trên. Nó thường xảy ra độc lập hoặc phối hợp với một số bệnh nhiễm trùng cấp tính khác.

2. Nguyên nhân

–       Nhiễm khuẩn: Cúm, sởi, bạch hầu…

–       Dị vật, đốt cuốn nhất là đốt điện.

–       Tác động của bụi, khói, than bụi kim loại trong không khí, các loại hơi axit và một số hoá chất khác.

3. Triệu chứng

–       Viêm mũi cấp tính thường gây thương tổn đồng thời cả 2 bên mũi.

–       Các triệu chứng cơ bản là: Chảy mũi nhiều và ngạt mũi.

–       Người ta chia tiến triển của viêm mũi cấp tính thành 3 giai đoạn:

Giai đoạn 1: Bệnh khởi đầu không có rối loạn gì đáng kể về tình trạng toàn thân. Hắt hơi, cảm giác nóng rát và nhức trong họng nhất là ở họng mũi, đôi khi khàn tiếng, nặng đầu, ngửi kém, thay đổi giọng nói, thường sốt nhẹ. Trong giai đoạn này, cảm giác chủ yếu là khô họng và khô mũi, niêm mạc nề đỏ và khô.

Giai đoạn 2: Sau một vài giờ thậm chí một vài ngày, bắt đầu xuất tiết nhiều dịch.

Giai đoạn 3 (giai đoạn làm mủ): Dịch xuất tiết trở thành dịch mủ. Sau đó số lượng dịch tiết giảm dần, viêm niêm mạc nhanh chóng hết và qua 7 – 10 ngày thì hoàn toàn hồi phục lại.

–       Viêm mũi cấp tính ở trẻ em còn bú có thể nghiêm trọng: Ngạt mũi, trẻ bú khó khăn. Trẻ gầy, hay quấy khóc, ngủ ít, hay bị sốt, viêm nhiễm có thể lan tới hàm ếch, thanh khí, phế quản và phổi.

4. Điều trị

–       Khi có sốt và viêm mũi tiến triển nặng thì cho nằm điều trị, nhà ở cần thoáng khí, tránh không khí quá lạnh và khô.

–       Điều trị càng sớm càng tốt, dùng thuốc lợi mồ hôi, hạ sốt. Nếu có đau đầu cho dùng thuốc giảm đau.

–       Điều trị tại chỗ:

Loại trừ ngạt mũi: có thể dùng thuốc co mạch ở dạng nhỏ mũi hoặc bôi mũi như: Ephedrin 2%, Naphasolin 0,1%( theo chỉ định của BS).

–       Điều trị khí dung: Kháng sinh + kháng Histamin + co mạch.

Trong viêm mũi cấp tính ở trẻ em còn bú, trước khi cho ăn từ 5 – 10 phút cần cho nhỏ mũi thuốc co mạch

5. Biến chứng

Viêm xoang, viêm vòi nhĩ, viêm tai giữa..

6. Phòng bệnh

–       Phòng ngừa các bệnh nhiễm khuẩn cấp tính đường hô hấp trên.

–       Rèn luyện cơ thể, nhất là những người có cơ địa viêm mũi. Các biện pháp tắm nước, tắm nắng, tắm khí và thể thao nhằm tăng cường hệ tim mạch và bộ máy hô hấp, giúp cơ thể tạo ra những phản ứng bình thường…

–       Những cản trở thực thể như: Quá phát cuốn mũi, vẹo vách ngăn mũi, các khối u trong hốc mũi…cần được giải quyết để phục hồi sự lưu thông mũi bình thường.

–       Xì mũi từng bên khi viêm mũi cấp tính không được xì quá mạnh để tránh đưa những nhiễm trùng xâm nhập vào tai hoặc xương chũm.

II. Viêm mũi mạn tính

Bao gồm:

– Viêm mũi mạn tính xuất tiết.

– Viêm mũi quá phát.

1. Viêm mũi mạn tính xuất tiết

a. Triệu chứng: Triệu chứng gần giống như trong viêm mũi cấp tính.

Triệu chứng toàn thân: Không có gì đặc biệt.

Triệu chứng tại chỗ:

–       Ngạt mũi không thường xuyên.

–       Chảy mũi hầu như thường xuyên

–       Những biến chứng trong viêm mũi mạn tính có thể ở dạng giảm ngửi hoặc đôi khi mất ngửi, thường tổn thương cơ quan thính giác do dịch viêm chảy từ mũi qua vòi tai vào hòm tai.

b. Điều trị

–       Giảm phù nề và chống viêm, dùng các thuốc se hoặc các thuốc đốt cuốn mũi.

–       Bôi dung dịch Nitrat bạc 1%, 2%, 3% hoặc dung dịch Clorua kẽm.

–       Nếu tái diễn dùng Naphasolin 0,5% hoặc Ephêdrin 1%.

–       Về lý liệu, có thể khí dung, chiếu tia sóng ngắn vào vùng mũi, điện di dung dịch Novocain 5%. Nếu không có kết quả có thể chỉ định đốt cuốn mũi dưới bằng điện.

2. Viêm mũi quá phát.

Là dạng viêm đặc trưng bởi sự tăng sinh của tổ chức liên kết. Sự tăng sinh các thành phần tổ chức này không phải diễn ra mạnh trên toàn bộ niêm mạc mũi mà chủ yếu ở các vị trí có tổ chức hang.

a.Triệu chứng.

–       Ngạt tắc mũi và chảy mũi. ngạt mũi thường xuyên hơn và ít thấy giảm khi dùng thuốc co mạch.

–       Đôi khi viêm nhiễm vào vòi tai và hòm tai. Đôi khi còn tổn thương cả hệ thống tuyến lệ, gây chảy nước mắt, viêm túi lệ và viêm kết mạc.

–       Nhức đầu, khó thở, nhất là về đêm, các cơn hen và những rối loạn thần kinh khác.

b. Điều trị.

–       Loại hết tất cả các nguyên nhân gây viêm mũi mạn tính.

–       Chú ý tới thể trạng chung của cơ thể (các bệnh tim, thận nhiễm mỡ…), các điều kiện vệ sinh và nghề nghiệp trong lao động của bệnh nhân.

Điều trị thuốc:

Bôi thuốc với mục đích làm giảm phù nề niêm mạc mũi thường dùng dung dịch Glyerin iôt 0,5 -1,5%. Nếu niêm mạc chưa quá phát mạnh thì dùng hoá chất đốt cháy: axit cromic, axit trcloaxetic, nitrat bạc…

Điều trị bằng đốt điện (côte):

Với côte điện đôi khi chỉ cần một lần là được, nhưng có khi phải đốt lại lần 2, sau khi bong vẩy lần đầu.

Cần phòng cho bệnh nhân viêm và ngạt mũi ngay mấy ngày sau khi đốt.

Điều trị phẫu thuật:

Chỉ định: Khi có biểu hiện quá phát xương hoặc tăng sinh tổ chức liên kết, không còn đáp ứng với thuốc co mạch, phải dùng đến biện pháp phẫu thuật.

Các chống chỉ định phẫu thuật là: Có biểu hiện sốt và bệnh cấp tính. Giảm đông máu và các bệnh chảy máu kéo dài.

Sau phẫu thuật: Để tránh chảy máu phải giữ bệnh nhân ở trong nhà, không dùng thức ăn nóng, không uống rượu, tránh lao động chân tay.

Biến chứng sau phẫu thuật hoặc đốt thường là chảy máu và dính.III. Tham khảo các món ăn

1. Thể phế nhiệt nghẽn:

Nghẹt mũi có lúc nặng nhẹ, gặp nóng thì nặng lên, gặp mát thì nhẹ đi; ưa trời mát mẻ, kỵ trời nóng nực. Niêm mạc mũi sung huyết rõ rệt, đỏ lên khá đậm. Nước mũi không nhiều, nhưng màu vàng và đặc. Hốc mũi bị khô, cảm thấy thở nóng rát, đầu căng và nhức, miệng khô, khát nước, đi ngoài bón kết khó khăn, tiểu màu vàng và ít, chất  lưỡi đỏ hoặc mốc vàng ít bọt, mạch nhanh, dùng một trong các bài thuốc sau:

Bài 1: Diếp cá nấu dạ dày lợn: Rau diếp cá nhặt rửa sạch, thái nhỏ, bỏ vào trong dạ dày; bỏ vào nồi, nước vừa đủ, hầm 2- 3 giờ. Ăn cái uống nước.

Bài 2: Phổi lợn hầm lá dâu, hoa cúc: Lá dâu 15g; hoa cúc 15g; Phổi lợn 250g. Ăn cái uống nước.

Phổi lợn rửa thật sạch, dùng tay vắt ra hết nước bẩn, thái miếng nhỏ; lá dâu, hoa cúc rửa sạch, nấu kỹ, gạn lấy nước cho Phổi vào nước đó hầm 1- 2giờ.

Bài 3: Trà nhị hoa: hoa Cúc, Chi tử mỗi thứ 10g; Bạc hà 3g; Hành trắng 3g.Các vị trên rửa sạch, đổ vừa đủ nước sôi để hãm một lúc cho ngấm rồi rót ra chén cho chút mật ong, quậy đều uống thay trà. Nên uống thường xuyên.

2. Thể phế khí hư hàn:

Mũi nghẹt  nhẹ hoặc nặng. Gặp lạnh thì nặng, gặp nóng thì nhẹ. Ưa nóng mà kỵ lạnh. Niêm mạc mũi sung huyết nhẹ, mầu nhạt hoặc mầu hồng xám, hoặc hơi phù. Nước mũi loãng trong, chân tay hơi ấm hoặc hơi bị ho. Đến mùa đông thì đi ngoài hơi bị sống phân, tiểu trong, lưỡi chất nhạt, mốc và ướt mạch trầm nhỏ yếu.

Bài 1: Phổi lợn hầm hoàng kỳ, hạt sen: Hoàng kỳ, hạt sen mỗi thứ 50g, Phổi lợn 250g. Hoàng kỳ, hạt sen rửa sạch; phổi lợn rửa nhiều lần, vắt hết nước bẩn ra. Tất cả cho vào nồi, nước vừa đủ, hầm 2- 3 giờ cho nhừ, muối và gia vị vừa ăn.

Bài 2: Canh nhân sâm, liên nhục: Nhâm sâm trắng 10g; Hạt sen 15g; Đường phèn 30g.

Nhân sâm, hạt sen bỏ tâm cho vào tô, đổ vừa nước hãm, cho đường, hấp cách thủy khoảng 1 giờ rồi uống.

Canh phổi lợn, trùng thảo: Phổi lợn 250g; Đông trùng thảo 5g; muối, mì chính.

Phổi lợn vắt sạch máu và chất bẩn, rửa thật sạch, thái nhỏ, cho vào nồi cùng với đông trùng thảo, cho vừa nước, hầm nhừ, cho gia vị vừa ăn

3. Thể khí huyết ứ đọng:

Mũi sưng to do nghẹt mũi nặng và kéo dài phần nhiều kèm theo đau đầu, váng đầu, miệng khô họng khan, mũi chảy nước nhiều, viêm nhiều, hoặc bị ho, tai ù, thính lực giảm, lưỡi nhạt thâm mốc dày vàng; mạch trầm trì.

Bài 1: Tam thất hấp gà: Thịt gà 250g; bột tam thất 10g, Đường phèn vừa ngọt.

Thịt gà rửa sạch, chặt miếng nhỏ, ướp đường phèn giã nhỏ, cho vào tô hoặc liễn, nước vừa đủ, hâm cách thuỷ 1 giờ

Bài 2: Nước nhân sâm, điền nhất: Nhân sâm 10g, bột điền thất 3g. Nhân sâm thái lát mỏng, cho vào tô, vừa đổ nước, hầm cách thuỷ 1 giờ. Gạn nước sâm, cho bột điền thất vào, quậy đều, cho chút đường cho dễ uống. Uống thay nước trà

Đặt khám dễ dàng cùng BookingDoctor

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Phòng khám Đa khoa Nhật Bản T-Matsuoka
154 Phố Nguyễn Thái Học, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trung Chính

Nguyên Cố vấn cao cấp Trung tâm Ung bướu – Tế bào gốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Huyết học – Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bác sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa

Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai – Tai Thần kinh – Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương.

Hiện nay Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa có lịch thăm khám và điều trị tại Bệnh Viện Đa khoa An Việt

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

Giá khám:

500.000đ . Xem chi tiết
500.000đ
Ẩn bảng giá

Thạc sĩ, Bác sĩ Mai Văn Sâm

Bác sĩ Chuyên khoa Ung bướu – Nội tiết
Chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật tuyến giáp ở Việt Nam
Chủ tịch CLB người bệnh ung thư tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp

Hà Nội

TS.BS. Phạm Như Hùng

  • Tổng thư ký Hội Tim Mạch Can Thiệp
  • Thành viên thường niên Hội Tim Mạch Học Hoa Kỳ
  • Chuyên gia về điện sinh lý học và tạo nhịp tim
  • Ban thư ký biên tập tạp chí Tim Mạch Học Hoa Kỳ và nhiều tạp chí y khoa trên thế giới
  • Thư ký Hội Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ Khoa C3 – Viện Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ tại phòng Điện tâm đồ và Điện sinh lý học Tim – Viện Tim mạch Việt Nam
  • Bác sĩ khoa Can thiệp tim mạch – Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

250.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 250.000đ
Ẩn bảng giá

Pgs. Ts Phạm Mạnh Hùng

  • Tổng Thư ký Hội Tim mạch Việt Nam
  • Viện trưởng Viện Tim mạch Quốc gia –  Bệnh viện Bạch Mai
  • Trưởng phòng Tim mạch Can thiệp – Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai
  • Thành viên Hội Tim mạch Hoa Kỳ
  • Chủ nhiệm và Giảng viên cao cấp Bộ môn Tim Mạch Đại học Y Hà Nội.
  • Thành viên Hội đồng Cố vấn Chuyên môn Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

300.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 300.000đ
Ẩn bảng giá

Đặt khám dễ dàng cùng Bookingdotor

Danh sách bác sĩ đang cập nhật

Bài viết liên quan


    • Đặt lịch khám

      Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay sau khi bạn đặt lịch phẫu thuật

    • 02473011881
      Let's Chat

      Let's Chat

      Liên hệ với mình nếu bạn cần hỗ trợ