Viên Uống Cân Bằng Nội Tiết Tố STARS QUEEN – GLA (Hộp 30 Viên) [Chính Hãng Pháp]
THÀNH PHẦN – Oxyde de zinc…………………15mg – Vitamine B6…………………..12.5mg – Oxyde de magnesium……………25mg – Vitamine…
1. Khái niệm:
– Bệnh viêm quanh răng còn gọi là bệnh nha chu là bệnh thường gặp trong bệnh của tổ chức quanh răng và nó là hậu quả của bệnh viêm lợi không được điều trị. Tỷ lệ bệnh khoảng 30% người sau tuổi.
– Viêm quanh răng có đặc điểm là viêm ở lợi mạn tính, có túi quanh răng, có tiêu xương ổ răng và bệnh phát triển mạn tính với các đợt cấp hay bán cấp, thường gặp ở người lớn tuổi.
2. Nguyên nhân:
Những yếu tố bên ngoài vùng quanh răng:
– Sự sắp xếp hàm răng không đều dẫn đến phát sinh mảng bám vi khuẩn ở răng, lợi là nguồn gốc của sự phát triển viêm. Ở một số hàm răng mọc lệch lạc, làm lợi bị phá huỷ do cơ học. Răng lệch lạc dẫn đến sự quá tải ở một số răng hoặc nhóm răng, nếu như đồng thời có viêm thì xương ổ răng ở những răng đó tiêu nhanh.
– Sang chấn khớp cắn phát sinh ở những hàm răng mọc lệch lạc, người có tật nghiến răng, người đeo hàm giả kênh hoặc răng hàm không thích hợp. Nếu bị sang chấn khớp cắn lại có viêm lợi thì sẽ gây tiêu xương ổ răng nhanh.
– Ngách tiền đình nông thường gặp vùng răng cửa dưới và đe doạ 4 răng cửa làm các bờ lợi bong ra khi vận động môi lúc ăn nhai tạo lắng đọng thức ăn và vi khuẩn.
– Các chất hàn thừa, kênh ép vào kẽ lợi – răng hàm giả làm sai kỹ thuật.
– Cao răng là sự lắng đọng muối canxi ở nước bọt, bám vào cổ răng nơi gần lỗ tiết nước bọt mang tai, dưới hàm, dưới lưỡi; nơi răng không nhai đến vì không răng đối diện, răng bị viêm tuỷ cấp… làm bờ lợi không ôm khít cổ răng, kích thích lợi gây viêm và quá trình viêm lan sâu xuống dưới.
– Mảng bám răng bản chất là mảng vi khuẩn bám trên bề mặt răng, lợi. Đầu tiên là màng vô khuẩn từ glycoprotein của nước bọt, sau đó các loại vi khuẩn như cầu khuẩn, trực khuẩn bám vào, tiếp đó là các vi khuẩn sợi và xoắn khuẩn, nấm. Các loại vi khuẩn ái khí và yếm khí ký sinh trên bề mặt mảng bám và trong quá trình sống chúng đào thải các sản phẩm chuyển hoá và độc tố cùng với các vi khuẩn, chúng gây độc cho lợi và các tổ chức quanh răng phía dưới. Sau 24 giờ mảng bám có khả năng gây bệnh nếu chúng ta không chải răng. Nhiều công trình nghiên cứu của Slotts, Socranky… đã khẳng định mảng bám là yếu tố bên ngoài quan trọng nhất trong bệnh sinh viêm lợi và viêm quanh răng.
Những yếu tố nội tại:
Người ta thấy rằng những yếu tố nội tại cũng ảnh hưởng tới bệnh sinh của bệnh quanh răng như suy dinh dưỡng, thiếu sinh tố B, C và ảnh hưởng của các bệnh toàn thân khác như đái đường, bệnh máu, bệnh động kinh, tâm thần. Đặc biệt là sự thay đổi nội tiết tố ở tuổi dậy thì, thai nghén và cho con bú ảnh hưởng không nhỏ tới sự thay đổi ở lợi dễ gây viêm.
3. Triệu chứng lâm sàng:
Thời kỳ đầu:
Bệnh âm ỉ, kéo dài, bệnh nhân thấy viêm ở lợi và ngứa, chảy máu khi chải răng, thỉnh thoảng thấy răng lung lay; Có người thấy răng cửa trên thưa dần và đẩy ra trước, miệng hôi. Thường bệnh nhân tự điều trị. Khám thấy bệnh ở một vùng hoặc cả hàm hoặc hai hàm, lợi viêm mạn tính, túi lợi sâu > 3mm, răng lung lay nhẹ. X quang thấy có tiêu mào xương ổ răng. Trong thời kỳ này nếu điều trị tại chỗ và vệ sinh răng miệng tốt thì kết quả rất tốt.
Thời kỳ viêm nặng:
Thường gặp ở người trên 45 tuổi các triệu chứng ồ ạt hơn thời kỳ đầu, đặc biệt là miệng hôi nhiều, ấn lợi vùng răng bệnh thấy có mủ chảy ra, răng lung lay nhiều, đau nhiều răng và răng di chuyển nhiều. Khám thấy lợi viêm mạn tính; túi quanh răng > 5mm, răng lung lay, lợi co hở cổ và chân răng và răng bị dị lệch. Ở giai đoạn này có đầy đủ các triệu chứng điển hình của viêm quanh răng, đó là:
– Viêm lợi mạn tính.
– Túi quanh răng sâu, có mủ.
– X quang có tiêu xương ổ răng: Tiêu ngang và tiêu dọc.
– Lợi co hở cổ và chân răng.
– Răng lung lay và di chuyển.
4. Biến chứng:
– Tiến triển: Nếu không được điều trị sẽ dẫn đến các biến chứng và mất răng hàng loạt. Điều trị kịp thời bệnh sẽ ổn định và phục hồi chức năng ăn nhai. Nhưng ở người viêm quanh răng nặng kèm bệnh toàn thân (như đái tháo đường) thì tiên lượng xấu, khó giữ răng được lâu.
– Túi mủ quanh răng phát triển thành áp xe quanh răng, có thể khu trú ở một răng hoặc nhiều răng cần phải dẫn lưu ổ mủ.
– Viêm tuỷ răng ngược dòng do nhiễm trùng từ túi quanh răng lan tới cuống răng vào tuỷ răng.
– Viêm mô tế bào, viêm xoang hàm, viêm xương tuỷ hàm.
5. Điều trị viêm quanh răng:
– Là một phức hợp các phương pháp và biện pháp điều trị không có phương pháp điều trị đặc hiệu nào.
– Quy trình bao gồm các bước: Điều trị khởi đầu, điều trị phẫu thuật, điều trị duy trì. Điều trị khởi đầu là bước rất quan trọng và hiệu quả khi bệnh mới bùng phát và là bước chuẩn bị cho điều trị phẫu thuật.
– Sau khi chẩn đoán và tiên lượng bệnh, thì phải làm kế hoạch điều trị, kế hoạch điều trị là kế hoạch chi tiết để quản lý 1 bệnh nhân VQR cụ thể. Nó bao gồm tất cả các thủ thuật để thiết lập và duy trì như:
+ Các quyết định giữ răng lại và nhổ đi.
+ Các quyết định và kĩ thuật điều trị túi lợi.
+ Các quyết định về phẫu thuật lợi-niêm mạc, tái tạo tổ chức quanh răng.
+ Quyết định về sửa chữa khớp cắn.
+ Quyết định về các dạng phục hồi và các răng sử dụng để làm trụ cầu.
+ Việc điều trị quanh răng đòi hỏi phải có kế hoạch dài.
+ Điều trị quanh răng là một phần không thể tách rời của điều trị nha khoa, nó bao gồm 1 chuỗi các thủ thuật mà trong đó có cả các thủ thuật quanh răng và các thủ thuật không phải lĩnh vực quanh răng.
6. Chế độ ăn uống:
a. Những thực phẩm tốt cho răng và lợi:
– Táo: Táo giúp ngăn ngừa răng không bị sâu do chứa nhiều vitamin C và khoáng chất. Ngoài hai yếu tố này, các quả táo cũng là nguồn chất xơ rất lớn, rất tốt trong việc làm cho răng và lợi sạch.
– Cá: Các loại chất đạm là những thành phần quan trọng đối với độ chắc khỏe của răng và lợi. Cá là một trong những loại thực phẩm rất giàu đạm.
– Nước: Nước có công dụng giúp vận chuyển những dưỡng chất chủ yếu như canxi và các chất khác đến với các màng tế bào, các màng này có nhiệm vụ tăng cường sự khỏe mạnh cho răng và lợi. Nếu bạn không có điều kiện chải răng sau khi ăn, hãy nhớ uống nước để giữ cho răng miệng sạch.
– Sữa và các thực phẩm từ sữa: Sữa là nguồn canxi lớn và tốt cho răng và lợi.
– Đậu: Các loại đậu rất giàu canxi và các khoáng chất thiết yếu khác, các dưỡng chất này rất quan trọng đối với răng và lợi.
– Cherry và quả nho đen: Chứa bioflavonoid giúp bảo vệ lợi không bị hư hại.
– Các loại hạt: Các loại hạt như hạt bí ngô, hạt vừng, hạt hướng dương…đều rất giàu canxi, vitamin và khoáng chất, là các loại dưỡng chất tốt cho sức khỏe của răng và lợi.
– Trà: Trà tốt cho răng và lợi vì chứa chất flavonoid chống sâu răng và ngăn ngừa các mảng bựa răng bám vào răng gây sâu.
b. Rau quả gây ra bệnh răng lợi:
– Nhiều báo cáo cho biết trái cây có thể gây ra sâu và mục răng. Nguyên do là những thực phẩm này có nhiều axit làm phá huỷ men răng sau đó vi sinh vật dễ dàng thẩm thấu sâu hơn vào mô răng. Các loại trái cây gây hại: Chà là, dứa, cà chua, quả vả, sung, quả lựu, quất, rau diếp, mùi tây, cần tây, me chua thuộc nhóm có hại cho răng do chứa nhiều carbohydrate.
– Tuy nhiên, sẽ hoàn toàn sai lầm nếu ‘đoạn tuyệt’ với nhóm thực phẩm này vì chúng cũng có nhiều yếu tố có lợi cho răng miệng như làm sạch và có chứa florua.
– Do đó, cách tốt nhất để bảo vệ răng là vệ sinh răng miệng sau khi ăn, đánh răng, súc miệng bằng nước đun sôi để nguội, nước súc miệng diệt khuẩn.
– Ăn kết hợp các loại nhóm trái cây và ăn trong bữa chính, không ăn vặt. Nước trái cây nên uống bằng ống hút để tránh tiếp xúc với răng.
– Không đánh răng ngay sau khi ăn và uống nước trái cây. Lúc này, lớp men răng sẽ mềm hơn dưới tác dụng của axit hữu cơ trong rau và trái cây, bàn chải sẽ làm mài mòn men răng. Các nha sĩ khuyên sau khi ăn trái cây nên đợi khoảng 30 phút, nước bọt sẽ phục hồi và cân bằng chất khoáng của răng, rồi hãy làm sạch chúng bằng bàn chải.
c. Một số món ăn theo đông y:
Người bệnh bị viêm quanh răng do dạ dày hỏa đốt mạnh, nên giữ cho thông phủ khí, do vậy nên ăn nhiều chất xơ như măng, rau xanh, đồng thời nên ăn ít thịt. Trường hợp viêm quanh răng do thận khí hư, nên ăn các thức ăn làm mạnh thận khí như các loại cá, trai, vừng, hồ đào. Người bệnh bị viêm quanh răng do không có lực nhai cắn, răng lung lay, ảnh hưởng đến nhai, do vậy không nên ăn các thức ăn cứng như các loại quả có hạt vỏ cứng:
– Hạt kê 100 g, rửa sạch, lửa nhỏ nấu cháo. Thêm một quả trứng gà. Mỗi ngày ăn một bát con. Dùng chữa viêm quanh răng kèm cơ thể hư yếu, váng đầu, nhai cắn không có lực.
– Yến mạch 100 g, lửa nhỏ nấu cháo, thêm 4 quả trứng chim cút, mỗi ngày ăn hai bát con. Dùng chữa lợi răng sưng đỏ, kém ăn, đi ngoài không thông.
– Cá trắm một khúc 250 g, rán dầu, thêm nước và 15 g mộc nhĩ đen nấu canh, ăn cá uống canh. Chữa viêm quanh răng, kèm tiểu trong nhiều, ù tai váng đầu.
– Bí xanh 90 g cả vỏ và ruột, cho vào nồi nấu canh, bỏ bã, thêm muối hoặc đường uống. Dùng chữa viêm quanh răng, kèm yết hầu sưng đỏ đau có ho.
– Lá trúc non tươi 20 g, thêm 5 lá bạc hà, hãm nước sôi, uống nguội, ngậm súc miệng. Chữa viêm quanh răng có kèm tràn mủ hôi miệng.
– Dưa chuột 2 quả, bỏ vỏ, ruột, thêm 15 g thịt nạc băm, xào ăn, chữa viêm quanh răng có lợi răng sưng đau.
– Đậu xanh 30 g, nấu canh, sau khi chín thêm bạc hà 3g, mỗi ngày ăn hai bát con canh đậu xanh bạc hà, chữa viêm quanh răng có tràn mủ quanh răng.
– Chim câu một con, giết vặt lông, bỏ nội tạng, thêm 9 g tục đoạn, nấu canh ăn. Chữa viêm quanh răng kèm đau lưng.
7. Dự phòng viêm quanh răng:
– Để cho răng và lợi luôn lành mạnh đảm bảo chức năng ăn nhai và thẩm mỹ cần hiểu và biết cách dự phòng.
– Trong thời kỳ thai nghén người mẹ cần ăn uống đủ chất để thai nhi phát triển tốt. Trẻ sơ sinh cần được nuôi dưỡng đầy đủ bằng sữa mẹ, có đủ canxi giúp cho mầm răng phát triển thuận lợi.
– Phòng cho trẻ các bệnh đường mũi họng để khỏi thở bằng mồm ảnh hưởng đến cung răng. Trẻ học cấp I, cấp II cần được hướng dẫn cách chải răng và giữ vệ sinh răng miệng; được chữa các răng sâu và nắn chỉnh răng mọc lệch lạc.
– Tuổi dậy thì và thanh niên: Có sự thay đổi nội tiết tố và phát triển đột biến về thể chất và rất dễ bị viêm lợi cần giữ vệ sinh răng miệng cẩn thận đặc biệt là chăm sóc răng tại nhà, chữa viêm lợi nếu có, nắn chỉnh răng mọc lệch hay khớp cắn không bình thường như vẩu, khớp cắn ngược…
– Tuổi trưởng thành: Duy trì việc chăm sóc răng miệng đều đặn thường xuyên tại nhà. Khám răng miệng định kỳ, chữa các răng sâu, chữa viêm lợi và viêm quanh răng kịp thời; chỉnh sửa sang chấn khớp cắn. Những răng bị nhổ do viêm quanh răng cần phục hồi bằng răng hàm giả để ăn nhai và giữ cho răng còn lại chắc. Giữ vệ sinh răng miệng tốt và xoa nắn hàng ngày; Dùng bàn chải kẽ, chỉ tơ nha khoa để làm sạch mặt bên răng và kẽ các răng. Đồng thời tại cộng đồng khám và cạo cao răng bằng dụng cụ cầm tay.
– Khám răng lợi và lấy cao răng định kỳ 6 tháng/ 1 lần.
Đặt lịch phẫu thuật nhanh – chọn bác sĩ theo yêu cầu
👉 Hỗ trợ tại Lạc Việt & kết nối bác sĩ từ Bạch Mai, Việt Đức, 108, Đại học Y, Nội tiết TW, BV K
Chuyên khoa Tai – Mũi – Họng
ThS.BS Nội trú Đặng Thị Hồng Ánh là bác sĩ trẻ, chuyên môn vững vàng trong lĩnh vực Tai – Mũi – Họng, hiện đang công tác tại Bệnh viện Tai Mũi Họng Trung ương – một trong những đơn vị đầu ngành về chuyên khoa này tại Việt Nam.
Bác sĩ có kinh nghiệm thực tế trong khám và xử trí các bệnh lý cấp cứu Tai – Mũi – Họng, đồng thời đang tham gia khám và điều trị tại các cơ sở y tế uy tín.
Chuyên gia Nội tổng hợp – Hô hấp – Tim mạch
PGS.TS.BS Trần Hoàng Thành là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Hô hấp, Tim mạch và Nội tổng hợp, với hơn 45 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị bệnh lý nội khoa.
Bác sĩ từng công tác tại các đơn vị đầu ngành như Trung tâm Hô hấp và Khoa Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai, đồng thời là Giảng viên cao cấp tại Đại học Y Hà Nội. Đây đều là những môi trường chuyên sâu, giúp bác sĩ có nền tảng chuyên môn vững vàng và kinh nghiệm lâm sàng phong phú.
Chuyên gia Nội thần kinh đầu ngành | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ cao cấp Lê Văn Thính là một trong những chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội thần kinh tại Việt Nam, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và nghiên cứu chuyên sâu các bệnh lý thần kinh.
Hiện bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Hữu nghị Lạc Việt.
Thầy thuốc ưu tú | Chuyên gia Nội thận – Hồi sức cấp cứu | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Đại tá, Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Thầy thuốc ưu tú Bùi Văn Mạnh là chuyên gia đầu ngành trong lĩnh vực Nội thận – Lọc máu – Hồi sức cấp cứu – Ghép tạng, với hơn 35 năm kinh nghiệm điều trị, nghiên cứu và giảng dạy.
Chuyên gia Ung bướu – Ung thư Vú | Hơn 35 năm kinh nghiệm
Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Văn Định là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Ung bướu, đặc biệt chuyên sâu về Ung thư Vú, với hơn 35 năm kinh nghiệm khám, điều trị và phẫu thuật.
Chuyên gia đầu ngành Nội tiết – gần 40 năm kinh nghiệm
TS.BSCC Ngô Thị Phương là chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực Nội tiết – chuyển hóa, với gần 40 năm kinh nghiệm trong khám và điều trị các bệnh lý nội khoa phức tạp.
Bác sĩ từng giữ chức vụ Chủ nhiệm Khoa Nội tiết – Bệnh viện Trung ương Quân đội 108, đồng thời tham gia nhiều hoạt động nghiên cứu khoa học chuyên sâu, đóng góp lớn cho ngành Nội tiết tại Việt Nam.
Hiện nay, bác sĩ đang tham gia khám và điều trị tại Bệnh viện Quốc tế Thăng Long Lạc Việt.