Viêm ruột thừa ở trẻ em

BookingDoctor là Hệ thống đặt lịch hẹn khám trực tuyến hoàn toàn miễn phí đem đến giải pháp giúp cho việc khám bệnh trở nên thuận tiện, dễ dàng, chính xác, hiệu quả

I.     Đại cương:

1. Định nghĩa:

– Viêm ruột thừa cấp là cấp cứu thường gặp nhất trong thực hành ngoại nhi. Chẩn đoán viêm ruột thừa nhiều lúc gặp nhiều khó khăn, đặc biệt là ở trẻ nhỏ. Thăm khám và theo dõi diễn tiến lâm sàng là yếu tố quan trọng nhất để chẩn đoán và chỉ định phẫu thuạt.

– 90 % ruột thừa nằm ở hố chậu phải.

2. Tần suất:

– Dưới 5 tuổi 5 %

– Đỉnh điểm từ 7-12 tuổi.

– Tỷ lệ viêm phúc mạc ruột thừa cao nhất ở 3 – 4 tuổi.

– Tỷ lệ: Nam/nữ từ 1,3/1 đến 1,6/1.

3. Phân loại:

Viêm ruột thừa sung huyết, viêm ruột thừa nung mủ, viêm ruột thừa hoại tử, viêm ruột thừa thủng nhưng phổ biến chia làm viêm ruột thừa chưa biến chứng và viêm ruột thừa có biến chứng.

4. Bệnh sinh:

Tắc nghẽn trong ruột thừa là khởi đấu của viêm ruột thừa, Nguyên nhân tắc nghẽn không phải lúc nào cũng rõ ràng, có thể do: Sỏi phân, tăng sinh của nang bạch huyết ở ruột thừa, carcinoid tumor, vật lạ, nhiễm khuẩn, virus, ký sinh trùng.

II.   Chẩn đoán:

1.      Viêm ruột thừa chưa có biến chứng:

– Triệu chứng cơ năng: đau bụng: 80-100%

+ Đầu tiên thường đau ở vùng thượng vị hoặc quanh rốn, dần dần khu trú lại ở hố chậu phải.

+ Đau liên tục, đau tăng dần theo thời gian,

– Rối loạn tiêu hóa:

+ Nôn: (60 – 80%) thường gặp ở trẻ nhỏ.

+ Tiêu lỏng (15 – 17%) thường gặp ở trẻ nhỏ.

+ Tiểu lắt nhắt, tiểu buốt: trẻ lớn 10 %, trẻ nhỏ 28 %.

– Triệu chứng thực thể:

+ Ấn đau và đề kháng ở hố chậu phải (90 – 96%), có thể ở vị trí khác nếu ruột thừa ở vị trí bất thường.

+ Điểm Mac Burney (+)

+ Thăm trực tràng: ít có giá trị ở trẻ nhỏ.

– Triệu chứng toàn thân: Sốt thường gặp, ở trẻ có thể lên đến 39 – 40 C

2. Cận lâm sàng:

– Xét nghiệm máu: bạch cầu tăng trên 10.000 đa nhân trung tính chiếm đa số.

– Siêu âm bụng: ruột thừa chứa dịch, đè ép không xẹp, đường kính >= 6 mm. Hình ảnh tăng âm mạc nối lớn, có dịch ở hố chậu phải, ổ bụng.

– Chẩn đoán phân biệt:

+ Viêm dạ dày – ruột.

+ Nhiễm trùng tiểu.

+ Viêm thùy dưới phổi phải.

+ Viêm hạch mạc treo.

+ Xoắn mạc nối lớn.

+ Xoắn tinh hoàn (nam), Xoắn u nang buồng trứng (nữ)

+ Dị tật đường đường tiết niệu.

+ Viêm túi thừa Meckel

+ Lồng ruột.

+ Tắc ruột thừa do dính.

3.   Viêm ruột thừa có biến chứng:

– Bệnh nhân thường tới khám khi đã có triệu chứng từ 2 đến 3 ngày.

+ Viêm phúc mạc khu trú, áp xe ruột thừa:

    Đau liên tục, lan tỏa vùng hố chậu phải hay bụng phải.

       Ấn đau, đề kháng vùng hố chậu phải hay bụng phải.

       Áp xe ruột thừa: sờ thấy một khối ở hố chậu phải, có phản ứng thành bụng.

    Dấu hiệu nhiễm trùng rõ: sốt cao, vẻ mặt nhiễm trùng.

+ Viêm phúc mạc toàn thể:

       Đau lan tỏa khắp bụng.

       Bụng chướng, đề kháng khắp bụng hoặc có cảm ứng phúc mạc ở gia đoạn muộn

       Dấu hiệu nhiễm trùng rõ, nhiễm độc nặng, dáu hiệu mất nước, toàn trạng suy sụp.

– Chẩn đoán phân biệt:

+ Viêm phúc mạc do thủng tạng rỗng

+ Viêm phúc mạc tiên phát do phế cầu, nhiễm trùng huyết.

+ Viêm phúc mạc mật

+ Viêm tủy hoại tủ xuất huyết.

+ Xoắn ruột hoại tử.

+ Lao phúc mạc.

III. Điều trị:

1.     Điều trị trước mổ:

– Viêm ruột thừa chưa có biến chứng:

+ Phẫu thuật càng sớm càng tốt.

+ Kháng sinh dự phòng (liều duy nhất trước mổ 30-60 phút): cephalosphorin thế hệ thứ nhất, thứ 2 hay beta – lactam phối hợp với ức chế beta – lactamase.

– Viêm ruột thừa không biến chứng:

+ Kháng sinh phổ rộng, đường toàn thân cho cả gram âm và yếm khí. Kết hợp kháng sinh cephalosporin thế hệ thứ 3 với Metronidazone +/- Aminoglycosides.

+ Bồi hoàn nước điện giải, thăng bằng kiềm toan.

+ Thông dạ dày, thông tiểu.

– Phẫu thuật:

+ Mổ hở

+ Mổ nội soi:

Ưu điểm: Quan sát được toàn bộ ổ bụng cho phép loại trừ các chẩn đoán phân biệt, vết mổ nhỏ, ít đau, thời gian nằm viện ngắn, ít biến chứng.

Chống chỉ định: viêm phúc mạc toàn thể có chướng bụng nhiều.

2. Sau mổ:

– Kháng sinh điều trị tiếp tục ít nhất 5-7 ngày sau mổ và khi lâm sàng ổn định trong viêm ruột thừa có biến chứng.

– Ăn lại sau 24 giờ đổi với viêm ruột thừa có biến chứng khu trú.

– Ăn lại khi có nhu động ruột đối với viêm phúc mạc toàn thể.

– Dẫn lưu nên rút sớm sau 24 – 48 giờ.

IV.     Biến chứng sau mổ:

– Nhiễm trùng:

+ Vết mổ

+ Trong ổ bụng: áp xe tồn lưu

– Rò manh tràng

– Chảy máu

– Tắc ruột

            Khi thấy trẻ có những biểu hiện như trên, cần đưa ngay trẻ đến cơ sở y tế để được cấp cứu và xử trí kịp thời, tránh biến chứng nguy hiểm có thể xảy ra.

Đặt khám dễ dàng cùng BookingDoctor

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Phòng khám Đa khoa Nhật Bản T-Matsuoka
154 Phố Nguyễn Thái Học, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trung Chính

Nguyên Cố vấn cao cấp Trung tâm Ung bướu – Tế bào gốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Huyết học – Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bác sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa

Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai – Tai Thần kinh – Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương.

Hiện nay Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa có lịch thăm khám và điều trị tại Bệnh Viện Đa khoa An Việt

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

Giá khám:

500.000đ . Xem chi tiết
500.000đ
Ẩn bảng giá

Thạc sĩ, Bác sĩ Mai Văn Sâm

Bác sĩ Chuyên khoa Ung bướu – Nội tiết
Chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật tuyến giáp ở Việt Nam
Chủ tịch CLB người bệnh ung thư tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp

Hà Nội

TS.BS. Phạm Như Hùng

  • Tổng thư ký Hội Tim Mạch Can Thiệp
  • Thành viên thường niên Hội Tim Mạch Học Hoa Kỳ
  • Chuyên gia về điện sinh lý học và tạo nhịp tim
  • Ban thư ký biên tập tạp chí Tim Mạch Học Hoa Kỳ và nhiều tạp chí y khoa trên thế giới
  • Thư ký Hội Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ Khoa C3 – Viện Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ tại phòng Điện tâm đồ và Điện sinh lý học Tim – Viện Tim mạch Việt Nam
  • Bác sĩ khoa Can thiệp tim mạch – Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

250.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 250.000đ
Ẩn bảng giá

Pgs. Ts Phạm Mạnh Hùng

  • Tổng Thư ký Hội Tim mạch Việt Nam
  • Viện trưởng Viện Tim mạch Quốc gia –  Bệnh viện Bạch Mai
  • Trưởng phòng Tim mạch Can thiệp – Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai
  • Thành viên Hội Tim mạch Hoa Kỳ
  • Chủ nhiệm và Giảng viên cao cấp Bộ môn Tim Mạch Đại học Y Hà Nội.
  • Thành viên Hội đồng Cố vấn Chuyên môn Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

300.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 300.000đ
Ẩn bảng giá

Đặt khám dễ dàng cùng Bookingdotor

Danh sách bác sĩ đang cập nhật

Bài viết liên quan


    • Đặt lịch khám

      Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay sau khi bạn đặt lịch phẫu thuật

    • 02473011881
      Let's Chat

      Let's Chat

      Liên hệ với mình nếu bạn cần hỗ trợ