Viêm tụy cấp

BookingDoctor là Hệ thống đặt lịch hẹn khám trực tuyến hoàn toàn miễn phí đem đến giải pháp giúp cho việc khám bệnh trở nên thuận tiện, dễ dàng, chính xác, hiệu quả

1. Định nghĩa

Tụy là một cơ quan sau phúc mạc, nằm sau dạ dày sát thành sau của ổ bụng. Tụy nặng khoảng 80 gram, có màu trắng nhạt, và mỗi ngày, trung bình tụy có thể tiết ra 0,8 lít dịch tiết .. Viêm tụy cấp là tình trạng viêm đột ngột của tuyến tụy. Biểu hiện có thể nhẹ nhàng nhưng cũng có thể nặng nề với đáp ứng viêm hệ thống, rối loạn chức năng đa cơ quan và đe dọa mạng sống. Viêm tụy cấp có thể tái phát nhiều lần mà không thành viêm tụy mạn.

2. Nguyên nhân

          –          Sỏi mật, Sỏi tụy, u gây chèn ép đường tụy, xơ tụy, viêm tụy cấp tự phát chưa có nguyên nhân

          –          Do rượu, giun chui ống mật- tụy.

          –          Các bệnh nhiễm khuẩn ổ bụng: Viêm túi mật, viêm ruột thừa, thương hàn, leptospirose, quai bị, viêm gan virus. Các chấn thương bụng, phẫu thuật nội soi mật, tụy. Loét dạ dày tá tràng ăn sâu vào tụy.

          –          Một số thuốc: Cocticoit, lợi tiểu, ức chế miễn dịch, thuốc tránh thai, thuốc tiêm chủng.

          –          Chuyển hoá và nội tiết: Cường tuyến cận giáp, tăng can xi huyết, tăng mỡ máu, béo phì, đái đường, xõ vữa động mạch.

3. Triệu chứng

          –          Đau bụng: Đau thượng vị, đau dữ dội, đột ngột, sau bữa ăn thịnh soạn, đau kéo dài,  nôn không hết đau, đau lan ra sau lưng, kèm theo đau vật vã, lăn lộn,vã mồ hôi…  

          –          Nôn:

          +          Xảy ra sau đau, nôn dai dẳng, khó cầm, nôn ra dịch mật, nôn ra máu (nặng).

          +          Không bao giờ nôn ra phân.

          –          Chướng bụng, bí trung đại tiện, có khi ỉa lỏng.

          –          Bụng chướng nhẹ, ấn đau nhưng mềm, 40 – 50% có phản ứng thành bụng nhẹ, ít co cứng thành bụng ( 10-20%).

          –          Nhu động ruột thường giảm hoặc mất do liệt ruột.

          –          Gõ vang vùng giữa bụng, đục vùng thấp do có dịch.

          –          Khi viêm tụy hoại tử nặng có thẻ thấy dấu hiệu da đặc biệt:

          +          Vết da màu xanh nhạt quanh rốn.

          +          Vết da xanh tím nẫu quanh hai mạn sườn.

          +          Da mặt màu đỏ hoặc nâu.

          +          Có khi vàng da do hoại tử gan, hay chèn ép ống mật

          –          Toàn thân:

          +          Hoảng hốt, lo sợ, có khi ngất do đau, có khi mê sảng ( rối loạn não tụy), tiên lượng xấu.

          +          Sốc: Mức độ vừa, nặng, mặt tái, chân tay lạnh, toát mồ hôi, mạch yếu, nhanh, huyết áp tụt.
Sốt 38- 40ºC hoặc cao hơn

          +          Một số có biểu hiện thận: Huyết áp cao tạm thời, đái ít hoặc vô niệu.

4. Chẩn đoán

Ngoài dựa vào triệu chứng các bã sỹ sẽ làm các xét nghiệm sau:

          –          Xét nghiệm máu: Với các chỉ số lượng amynaza máu, Lipaza, bạch cầu, đường trong máu, lipit máu, canxi máu, Methaemalbumin huyết thanh,Ure, bilirubin, phosphataza, SGOT

          –          Nước tiểu: Chỉ số: amynaza, trụ hạt, protein niệu.

          –          Chụp XQ:

Không có liềm hơi, không có mức nước, mức hơi trong ổ bụng.

          –          Có thể thấy chướng hơi đại tràng, dạ dày.

          –          Chụp dạ dày cản quang thấy khung tá tràng giãn rộng. Dạ dày bị đẩy ra trước, có hình răng cưa.

Siêu âm:

Tụy to ra, niêm mạc thô, có dịch quanh tụy, có thể có sỏi tụy, sỏi mật.
Soi ổ bụng:

Thấy dịch màu hồng, thấy các vết nến ở màng bụng, ruột.
5. Biến chứng

          –          Viêm tấy.

          –          Áp xe tụy.

          –          U nang giả tụy

          –          Hoại tử tụy.

          –          Cổ chướng do tụy hoặc biến chứng cơ quan lân cận như chảy máu trong ổ bụng, tắc ruột, huyết khối, rò tụy.

          –          Suy thận cấp

          –          Tràn dịch phế mạc, suy hô hấp.

          –          Biến chứng tim mạch: Tụt huyết áp, ngừng tim đột ngột.

          –          Rối loạn tâm thần

          –          Mù đột ngột do tắc động mạch võng mạc.

6. Điều trị

Nguyên tắc điều trị: Điều trị sớm, tích cực, theo dõi chặt chẽ.

a. Điều trị nội khoa:

          –          Dinh dưỡng: Hạn chế ăn tuyệt đối, hút dạ dày chỉ áp dụng khi nôn nhiều. Truyền dịch. Bảo đảm phần năng lượng bằng huyết thanh ngọt ưu trương từ 4-8 ngày. Ăn tăng dần, một số thể nặng cho chế độ dinh dưỡng cao ngoài đường tiêu hoá

          –          Chống đau: Thuốc Dolosal, Novocain.

          +          Phóng bế thần kinh tạng, bên trái hoặc cả hai bên thắt lưng.

          +          Các thuốc liệt hạch: Iagartin-phenergan-dolosal

          –          Chống sốc: Truyền dịch nước điện giải, huyết tương, albumin, máu.

          –          Chống nhiễm khuẩn: Không dùng kháng sinh giai đoạn đầu của viêm tụy cấp. Chỉ dùng kháng sinh khi: Viêm đường mật kèm theo, kết hợp những bệnh thứ phát của viêm tụy cấp.
Ức chế tiết men tụy: Atropin, Somatostadin, Cimetidin.

          –          Các thuốc kháng men tụy: chống hoại tử tụy làm mất hoạt tính men tụy, phải dùng sớm , liều cao: Contrycal, Trasylol…

          –          Các điều trị bổ xung:

          +          Nhiều tác giả dùng phương pháp rửa phúc mạc.

          +          Có tác giả cho thêm: Insulin, thuốc chống đông, chống suy thận.

b. Điều tri ngoại khoa: Có 4 loại chỉ định:

          –          Mổ thăm dò: Khi chẩn đoán không phân biệt với bụng ngoại khoa, mổ ra đúng là VTC; Tình trạng cho phép: Cắt túi mật ( Có sỏi dẫn lưu ống mật bị giãn, hoặc lấy sỏi ống mật, không động tới tụy, trừ đặt ống dẫn lưu tụy ( Khi dịch tụy hậu cung mạc nối ).

          –          Can thiệp trên các đường mật: Khi có sỏi túi mật, ống mật chủ, sỏi kẹt ở cơ oddi là mổ.

c. Điều trị biến chứng:

Các u nang có biến chứng áp xe, vỡ, chèn ép, hoặc các u nang không lui giảm sau 6 tuần theo dõi.
d. Mổ trực tiếp trên tụy tạng:

Cắt toàn phần, bán phần, tử vong cao nên rất rè rặt.

7. Phòng bệnh

          –          Để tránh bệnh viêm tụy cấp, nên hạn chế uống rượu bia quá mức.

          –          Trường hợp có bệnh lý sỏi mật nên đến cơ sở y tế để được theo dõi và tư vấn xử trí khi cần thiết.

          –          Trường hợp có biểu hiện viêm tụy cấp cần đến khám và điều trị tại các cơ sở y tế chuyên khoa, tránh các nguy cơ biến chứng hoặc nếu có biến chứng sẽ được xử trí kịp thời.  

8. Câu hỏi liên quan 

Câu 1: Các thức ăn giúp phòng tránh viêm tụy cấp?

Một chế độ ăn uống nhiều rau có thể giúp ngừa bệnh viêm tụy cấp là do trong rau có chứa nhiều hàm lượng chất chống oxy hóa. 

Đặt khám dễ dàng cùng BookingDoctor

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Phòng khám Đa khoa Nhật Bản T-Matsuoka
154 Phố Nguyễn Thái Học, Kim Mã, Ba Đình, Hà Nội

Phó Giáo sư, Tiến sĩ, Bác sĩ Nguyễn Trung Chính

Nguyên Cố vấn cao cấp Trung tâm Ung bướu – Tế bào gốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Huyết học – Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

PGS.TS. Đoàn Thị Hồng Hoa

Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bác sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa

Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai – Tai Thần kinh – Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương.

Hiện nay Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa có lịch thăm khám và điều trị tại Bệnh Viện Đa khoa An Việt

Hà Nội
Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa An Việt
1E Trường Chinh, Thanh Xuân, Hà Nội

Giá khám:

500.000đ . Xem chi tiết
500.000đ
Ẩn bảng giá

Thạc sĩ, Bác sĩ Mai Văn Sâm

Bác sĩ Chuyên khoa Ung bướu – Nội tiết
Chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật tuyến giáp ở Việt Nam
Chủ tịch CLB người bệnh ung thư tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp

Hà Nội

TS.BS. Phạm Như Hùng

  • Tổng thư ký Hội Tim Mạch Can Thiệp
  • Thành viên thường niên Hội Tim Mạch Học Hoa Kỳ
  • Chuyên gia về điện sinh lý học và tạo nhịp tim
  • Ban thư ký biên tập tạp chí Tim Mạch Học Hoa Kỳ và nhiều tạp chí y khoa trên thế giới
  • Thư ký Hội Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ Khoa C3 – Viện Tim Mạch Việt Nam
  • Bác sĩ tại phòng Điện tâm đồ và Điện sinh lý học Tim – Viện Tim mạch Việt Nam
  • Bác sĩ khoa Can thiệp tim mạch – Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

250.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 250.000đ
Ẩn bảng giá

Pgs. Ts Phạm Mạnh Hùng

  • Tổng Thư ký Hội Tim mạch Việt Nam
  • Viện trưởng Viện Tim mạch Quốc gia –  Bệnh viện Bạch Mai
  • Trưởng phòng Tim mạch Can thiệp – Viện Tim mạch – Bệnh viện Bạch Mai
  • Thành viên Hội Tim mạch Hoa Kỳ
  • Chủ nhiệm và Giảng viên cao cấp Bộ môn Tim Mạch Đại học Y Hà Nội.
  • Thành viên Hội đồng Cố vấn Chuyên môn Bệnh viện Đông Đô
Hà Nội

Đặt lịch khám

Chọn và đặt (miễn phí)

Địa chỉ Khám

Bệnh viện Đa khoa Đông Đô
Số 5 phố Xã Đàn - Đống Đa - Hà Nội

Giá khám:

300.000đ . Xem chi tiết
Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm 300.000đ
Ẩn bảng giá

Đặt khám dễ dàng cùng Bookingdotor

Danh sách bác sĩ đang cập nhật

Bài viết liên quan


    • Đặt lịch khám

      Chúng tôi sẽ liên hệ với bạn ngay sau khi bạn đặt lịch phẫu thuật

    • 02473011881
      Let's Chat

      Let's Chat

      Liên hệ với mình nếu bạn cần hỗ trợ