Viên Uống Cân Bằng Nội Tiết Tố STARS QUEEN – GLA (Hộp 30 Viên) [Chính Hãng Pháp]
THÀNH PHẦN – Oxyde de zinc…………………15mg – Vitamine B6…………………..12.5mg – Oxyde de magnesium……………25mg – Vitamine…
1. Khái niệm :
Bình thường, tinh dịch (dịch xuất ra ở đầu dương vật khi xuất tinh) có màu trắng ngà. Khi tinh dịch có máu (đại thể-bằng mắt thường thấy tinh dịch có màu đỏ, hồng hoặc vi thể-khi xét nghiệm thấy có máu trong tinh dịch) thì gọi là xuất tinh ra máu
Có nhiều người phàn nàn có xuất tinh ra máu nhưng thực ra máu ở đây là do quan hệ quá mạnh, đặc biệt khi có dùng bao cao su, sau khi xuất tinh thấy tinh dịch trong bao cao du có màu hồng.
Trong quá trình điều trị, chúng tôi yêu cầu xuất tinh lại trong điều kiện bình thường thì hoàn toàn không có máu trong tinh dịch. Những trường hợp này chỉ cần khuyên thay đổi cách quan hệ tình dục là đã có thể khắc phục được tình trạng có máu lẫn trong tinh dịch.
Xuất tinh máu thường phối hợp với các dấu hiệu: đau khi đi tiểu, đau khi xuất tinh, đau khi đi ngoài, cảm giác căng vùng bìu, phù nề hoặc căng vùng háng, đau lưng, sốt hoặc rét, đái máu.
2. Nguyên nhân :
− Viêm và nhiễm khuẩn
Viêm là một trong các nguyên nhân thường gặp nhất. Quá trình viêm sẽ gây kích thích niêm mạc, dẫn đến hiện tượng sung huyết và phù nề của các ống, các tuyến của đường dẫn tinh, túi tinh, tuyến tiền liệt, niệu đạo… Từ đó gây xuất tinh ra máu.
Các nguyên nhân gây viêm là do nhiễm khuẩn, chấn thương và sỏi túi tinh hay canxi hoá tuyến tiền liệt. Nhiễm khuẩn thường gặp như: Entecrobacteria (chủ yếu là Escherichia coli), chlamydia, gram dương, trực khuẩn lao và một số loại virut.
Cần lưu ý: Lao là nguyên nhân chủ yếu gây nên hiện tượng xuất tinh ra máu ở Việt Nam. Các chấn thương gây viêm rất hay gặp trong các trường hợp do quan hệ tình dục quá nhiều, hoặc kiêng quan hệ tình dục quá lâu.
− Tắc túi tinh và các nang túi tinh: Các nguyên nhân này gây căng và giãn túi tinh lâu ngày làm đứt, vỡ các mạch máu dưới niêm mạc.
− Ung thư: Các loại ung thư thường gặp phải kể đến là ung thư tuyến tiền liệt, ung thư đường dẫn tinh, ung thư tinh hoàn, ulympho.
− Các bệnh toàn thân: Các bệnh toàn thân thường gặp là rối loạn đông máu, hémophilie, xơ gan, tăng huyết áp.
− Nhóm do các thủ thuật: Sinh thiết tuyến tiền liệt qua trực tràng, đặt dụng cụ niệu đạo, chạy tia xạ trong ung thư tuyến tiền liệt, sau thắt ống dẫn tinh, sau cắt tinh hoàn…
− Giãn tĩnh mạch niệu đạo: Trường hợp này, tinh dịch thường không có lẫn máu mà chỉ tiết ra một chút máu sau khi dương vật cương cứng.
3. Chẩn đoán
Chẩn đoán xác định
− Lâm sàng: Tinh dịch có màu đỏ hoặc màu nâu, màu rỉ sắt.
− Xét nghiệm tinh dịch đồ: Có nhiều hồng cầu trong tinh dịch.
Chẩn đoán nguyên nhân :
− Thực hiện các xét nghiệm nước tiểu.
− Phân tích nước tiểu, nuôi cấy vi khuẩn nước tiểu và làm kháng sinh đồ, tìm tế bào ác tính trong nước tiểu.
− Các xét nghiệm tinh dịch: Làm tinh dịch đồ để tìm hồng cầu và bạch cầu, nuôi cấy vi khuẩn tinh dịch và làm kháng sinh đồ, tìm tế bào ác tính trong tinh dịch.
− Các xét nghiệm máu: Công thức bạch cầu, tốc độ máu lắng, các xét nghiệm đánh giá chức năng đông máu, kháng nguyên đặc hiệu tuyến tiền liệt (PSA) đối với người trên 45 tuổi.
− Các xét nghiệm chẩn đoán nguyên nhân lao đường tiết niệu.
Ngoài các xét nghiệm; công thức bạch cầu, tốc độ máu lắng để tìm nguyên nhân lao, cần làm thêm các xét nghiệm sau:
− Mantoux, tìm kháng thể kháng lao, phản ứng PCR với trực khuẩn lao (bệnh phẩm là tinh dịch)
− Siêu âm ổ bụng để đánh giá tình trạng của gan, thận, bàng quang và tuyến tiền liệt…
− Siêu âm qua trực tràng là một phương tiện chẩn đoán hữu hiệu để chẩn đoán các bệnh lý khu vực túi tinh và tiền liệt tuyến như: Canxi hoá tiền liệt tuyến, sỏi túi tinh, giãn túi tinh, nang túi tinh hoặc ống phóng tinh.
− Soi niệu đạo và bàng quang: soi bàng quang, niệu đạo có thể phát hiện ra các tổn thương ở niệu đạo, tuyến tiền liệt. Thông thường, soi niệu đạo, bàng quang khi dương vật cương thì sẽ xác định được giãn mao mạch và tĩnh mạch của niệu đạo cũng như tuyến tiền liệt, các u máu niệu đạo một cách dễ dàng.
− Chụp cộng hưởng từ vùng tiểu khung. Cộng hưởng từ là một phương tiện chẩn đoán hình ảnh có giá trị nhất trong thăm dò túi tinh và tuyến tiền liệt, được chỉ định trong các trường hợp có nghi ngờ bệnh lý trên siêu âm qua trực tràng.
− Nội soi túi tinh. Được chỉ định trong trường hợp xuất tinh ra máu kéo dài trên 3 tháng mà không tìm thấy nguyên nhân nào, hoặc xuất tinh ra máu kéo dài mà có phát hiện thấy bất thường túi tinh qua siêu âm hay qua chụp cộng hưởng từ.
4. Điều trị xuất tinh ra máu
Việc điều trị xuất tinh ra máu phụ thuộc vào nguyên nhân.
− Trường hợp bị viêm nhiễm: phải điều trị bằng kháng sinh.
− Những trường hợp viêm mãn tính: cần phải điều trị lâu dài và bệnh nhân cần phải kiên trì, nhất là do lao thì phải điều trị 6 – 9 tháng liên tục với nhiều loại thuốc phối hợp.
− Nếu tắc do u: thì có thể phải điều trị u bằng phẫu thuật, tia xạ hoặc hoá trị liệu.
Khi bệnh nhân thấy các dấu hiệu bất thường, đặc biệt là bị xuất tinh ra máu thì không được tự chữa ở nhà mà cần đi khám ngay để bác sĩ xác định nguyên nhân gây bệnh và có liệu pháp điều trị phù hợp và kịp thời.
Nguyên Cố vấn cao cấp Trung tâm Ung bướu – Tế bào gốc, Bệnh viện Đa khoa Quốc tế Vinmec
Nguyên Chủ nhiệm Khoa Huyết học – Ung thư, Bệnh viện Trung ương Quân đội 108
Phó Giáo sư, Tiến sĩ Bác sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa
Nguyên là Phó Trưởng khoa Tai – Tai Thần kinh – Bệnh viện Tai mũi họng Trung ương.
Hiện nay Phó Giáo sư, Tiến sĩ Đoàn Thị Hồng Hoa có lịch thăm khám và điều trị tại Bệnh Viện Đa khoa An Việt
Bác sĩ Chuyên khoa Ung bướu – Nội tiết
Chuyên gia đầu ngành về phẫu thuật tuyến giáp ở Việt Nam
Chủ tịch CLB người bệnh ung thư tuyến giáp và các bệnh lý tuyến giáp
| Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm | 500.000đ |
| Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm | 250.000đ |
| Giá khám chưa bao gồm chi phí siêu âm, xét nghiệm | 300.000đ |